|

Kỷ Tiền Lý [NK4, 15a15b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 號萬春,郡龍邊。[15a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … hiệu Vạn Xuân, quận Long Biên.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 辛酉,元年(梁大同七年)。[15a*2*1]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Tân Dậu, nguyên niên (Lương Đại Đồng thất niên).

6 Leave a comment on paragraph 6 0 交州刺史武林侯蕭諮以刻暴失眾心。[15a*2*8]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Giao Châu Thứ sử Vũ Lâm hầu Tiêu Tư dĩ khắc bạo thất chúng tâm.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 帝世家豪右,天資奇才,仕不得志。[15a*3*4]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Đế thế gia hào hữu, thiên tư kì tài, sĩ bất đắc chí.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 又有并韶者,富於詞藻,詣繏求官。[15a*3*17]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Hựu hữu Tinh Thiều giả, phú ư từ tảo, nghệ tuyển cầu quan.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 梁吏部尙書蔡樽以并姓無前賢,除廣陽門郎。[15a*4*11]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Lương Lại bộ Thượng thư Sái Tôn dĩ Tinh tính vô tiền hiền, trừ Quảng Dương môn lang.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 韶耻之,還鄕里,從帝謀起兵。[15a*5*10]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Thiều sỉ chi, hoàn hương lí, tòng Đế mưu khởi binh.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 帝時監九德州,因連結數州豪傑,惧響應。[15a*6*2]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Đế thời giám Cửu Đức châu, nhân liên kết sổ châu hào kiệt, cụ hưởng ứng.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 有朱鳶酋長趙肅者,服帝才德,首率眾歸焉。[15a*6*18]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Hữu Chu Diên tù trưởng Triệu Túc giả, phục Đế tài đức, thủ suất chúng quy yên.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 諮覺之,賄輸于帝,奔還廣州。[15a*7*16]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Tư giác chi, hối thâu vu Đế, bôn hoàn Quảng Châu.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 帝出據州城(即龍編也)。[15a*8*8]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Đế xuất cứ châu thành (tức Long Biên dã).

24 Leave a comment on paragraph 24 0 壬戌,二年(梁大同八年)。[15a*9*1]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Nhâm Tuất, nhị niên (Lương Đại Đồng bát niên).

26 Leave a comment on paragraph 26 0 冬,十二月,梁帝命孫冋、盧子䧺 [15a*9*10] 來侵。[15b*1*1]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Đông, thập nhị nguyệt, Lương đế mệnh Tôn Quýnh, Lư Tử Hùng lai xâm.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 冏以春瘴方起,請待秋時。[15b*1*3]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Quýnh dĩ Xuân chướng phương khởi, thỉnh đãi Thu thời.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 廣州刺史新喻侯瑍不許,武林侯諮趣之。[15b*1*13]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Quảng Châu Thứ sử Tân Dụ hầu Hoán bất hứa, Vũ Lâm hầu Tư thú chi.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 子䧺等到合浦,死者十六七,眾潰而歸。[15b*2*10]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Tử Hùng đẳng đáo Hợp Phố, tử giả thập lục thất, chúng hội nhi quy.

34 Leave a comment on paragraph 34 0 諮誣奏冏及子䧺追遛,皆賜死。[15b*3*6]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Tư vu tấu Quýnh cập Tử Hùng truy lưu, giai tứ tử.

36 Leave a comment on paragraph 36 0 癸亥,三年(梁大同九年)。[15b*4*1]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 Quý Hợi, tam niên (Lương Đại Đồng cửu niên).

38 Leave a comment on paragraph 38 0 夏,四月,林邑王寇日南。帝命其將范脩擊,破之于九德。[15b*4*10]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Hạ, tứ nguyệt, Lâm Ấp vương khấu Nhật Nam. Đế mệnh kì tướng Phạm Tu kích, phá chi vu Cửu Đức.

40 Leave a comment on paragraph 40 0 甲子,天德元年(梁大同十年)。[15b*6*1]

41 Leave a comment on paragraph 41 0 Giáp Tí, Thiên Đức nguyên niên (Lương Đại Đồng thập niên).

42 Leave a comment on paragraph 42 0 春,正月,帝因勝敵,自稱南越帝,即位建元,置百官,建國號曰萬春,望社稷至萬世也。[15b*6*12]

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Xuân, chính nguyệt, Đế nhân thắng địch, tự xưng Nam Việt Đế, tức vị kiến nguyên, trí bách quan, kiến quốc hiệu viết Vạn Xuân, vọng xã tắc chí vạn thế dã.

44 Leave a comment on paragraph 44 0 起萬壽殿以爲朝會之所。[15b*8*4]

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Khởi Vạn Thọ điện dĩ vi triều hội chi sở.

46 Leave a comment on paragraph 46 0 以趙肅爲太傅,并韶、范脩等並拜將相官。[15b*8*14]

47 Leave a comment on paragraph 47 0 Dĩ Triệu Túc vi Thái phó, Tịnh Thiều, Phạm Tu đẳng tịnh bái tướng tướng quan.

Dịch Quốc Ngữ

48 Leave a comment on paragraph 48 0 … [15a] hiệu là Vạn Xuân, đóng đô ở Long Biên1.

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Tân Dậu, năm thứ 1 [541], (Lương Đại Đồng năm thứ 7).

50 Leave a comment on paragraph 50 0 Thứ sử Giao Châu là Vũ Lâm hầu Tiêu Tư, vì hà khắc tàn bạo, mất lòng người. Vua vốn con nhà hào trưởng, thiên tư lỗi lạc, làm quan không được vừa ý. Lại có người là Tinh Thiều giỏi từ chương từng đến [kinh đô nhà Lương] xin được chọn làm quan. Thượng thư bộ Lại nhà Lương là Sái Tôn cho rằng họ Tinh trước không có ai hiển đạt, nên chỉ bổ cho chức Quảng Dương môn lang. Thiều lấy làm nhục, trở về làng, theo vua mưu việc dấy binh. Vua bấy giờ làm chức Giám quân ở châu Cửu Đức2, nhân liên kết với hào kiệt mấy châu, đều hưởng ứng. Có Triệu Túc tù trưởng ở Chu Diên3 phục tài đức của vua, bèn dẫn đầu đem quân theo về. Tiêu Tư biết việc, đem của đến hối lộ cho vua, rồi chạy về Quảng Châu. Vua ra chiếm giữ châu thành (tức là Long Biên).

51 Leave a comment on paragraph 51 0 Nhâm Tuất, năm thứ 2 [542], (Lương Đại Đồng năm thứ 8).

52 Leave a comment on paragraph 52 0 Mùa đông, tháng 12, vua Lương sai Tôn Quýnh, Lư Tử Hùng [15b] sang xâm chiếm. Quýnh lấy cớ là chướng khí mùa xuân đương bốc, xin đợi đến mùa thu. Bấy giờ Thứ sử Quảng Châu là Tân Dụ hầu Hoán4 không cho, Vũ Lâm hầu Tư cũng thúc giục. Bọn Tử Hùng đi đến Hợp Phố, 10 phần chết đến 6, 7 phần, quân tan rã mà về. Tiêu Tư tâu vu [với vua Lương] rằng Quýnh và Tử Hùng dùng dằng không chịu đi, đều bị buộc phải tự tử.

53 Leave a comment on paragraph 53 0 Quý Hợi, năm thứ 3 [543], (Lương Đại Đồng năm thứ 9).

54 Leave a comment on paragraph 54 0 Mùa hạ, tháng 4, vua Lâm Ấp cướp quận Nhật Nam, vua sai tướng là Phạm Tu đánh tan ở Cửu Đức.

55 Leave a comment on paragraph 55 0 Giáp Tý, [Thiên Đức] năm thứ 1 [544], (Lương Đại Đồng năm thứ 10).

56 Leave a comment on paragraph 56 0 Mùa xuân, tháng giêng, vua nhân thắng giặc, tự xưng là Nam Việt Đế, lên ngôi, đặt niên hiệu, lập trăm quan, dựng quốc hiệu là Vạn Xuân, ý mong cho xã tắc truyền đến muôn đời vậy. Dựng điện Vạn Thọ làm nơi triều hội. Lấy Triệu Túc làm Thái phó, bọn Tinh Thiều, Phạm Tu đều làm tướng văn, tướng võ.


57 Leave a comment on paragraph 57 0 ⇡ 1 Vị trí của thành Long Biên đến nay vẫn chưa xác định được, có thể ở vùng gần thị xã Bắc Ninh, tỉnh Hà Bắc.

58 Leave a comment on paragraph 58 0 ⇡ 2 Châu Cửu Đức: thời thuộc Lương là Đức Châu, ở vị trí huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh ngày nay. CMTB4, 1b sửa là Cửu Đức quận.

59 Leave a comment on paragraph 59 0 ⇡ 3 Huyện Chu Diên: thời Lương, thời Tùy, nay là phần đất tỉnh Hải Hưng, huyện trị có thể ở vào khoảng huyện Phả Lại.

60 Leave a comment on paragraph 60 0 ⇡ 4 Tân Dụ hầu Hoán : theo Trần thư (Cao Tổ ký) nên sửa là Ánh (Tiêu Ánh).

Page 135

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ngoai-ky-toan-thu/ky-tien-ly-nk4-6-trang/ky-tien-ly-nk4-15a15b/