|

Kỷ nhà Triệu [10a10b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 中元,霑漬山谷,邊境之民,早閉晏開,朝不及夕,臣安窃爲陛下重之。[10a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … trung nguyên, chiêm tứ sơn cốc, biên cảnh chi dân, tảo bế yến khai, triêu bất cập tịch, thần An thiết vi bệ hạ trọng chi.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 且越人緜力薄材,不能陸戦,及無車騎,弓弩之用,然而不可入者,以保地險,而中國之人不耐其水土也。[10a*2*8]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Thả Việt nhân miên lực bạc tài, bất năng lục chiến, cập vô xa kị, cung nỏ chi dụng, nhiên nhi bất khả nhập giả, dĩ bảo địa hiểm, nhi Trung Quốc chi nhân bất nại kì thủy thổ dã.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 臣聞道路言,閩越王弟甲弑而殺之,甲已誅死,其民未有所属。[10a*4*10]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Thần văn đạo lộ ngôn, Mân Việt Vương đệ Giáp thích nhi sát chi, Giáp dĩ tru tử, kì dân vị hữu sở thuộc.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 陛下若所重臣臨冇,施德再賞以招𦤶之,此必携幼扶老以㱕聖德。[10a*5*15]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Bệ hạ nhược sử trọng thần lâm mậu, thi đức tái thưởng dĩ chiêu trí chi, thử tất huề ấu phù lão dĩ quy thánh đức.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 若無所用之,則存亡繼絶,建其王侯,此必委質爲臣,世共貢職。[10a*7*3]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Nhược vô sở dụng chi, tắc tồn vong kế tuyệt, kiến kì vương hầu, thử tất ủy chất vi thần, thế cộng cống chức.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 陛下以方寸之印,丈二之組,填撫方外,不勞一卒,不頓一㦸,而威德並行。[10a*8*8]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Bệ hạ dĩ phương thốn chi ấn, trượng nhị chi tổ, điền vỗ phương ngoại, bất lao nhất tốt, bất đốn nhất kích, nhi uy đức tịnh hành.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 今以兵 [10a*9*17] 入其地,此必震恐,迯入山林,背而去之,則復群聚,留而守之,歴歳經年,則士卒罷勌,食粮之絶。一方有急,四靣皆聳,[10b*1*1]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Kim dĩ binh nhập kì địa, thử tất chấn khủng, đào nhập sơn lâm, bối nhi khứ chi, tắc phục quần tụ, lưu nhi thủ chi, lịch tuế kinh niên, tắc sĩ tốt bãi quyên, thực lương chi tuyệt. Nhất phương hữu cấp, tứ diện giai tủng,

16 Leave a comment on paragraph 16 0 臣恐變故之生,奸邪之作,由此始也。[10b*3*7]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 thần khủng biến cố chi sinh, gian tà chi tác, do thử thủy dã.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 臣聞天子之兵,有征而戦,言莫敢較也。[10b*4*2]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Thần văn thiên tử chi binh, hữu chinh nhi vô chiến, ngôn mạc cảm giảo dã.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 如使越人徼幸以逆執事,厮輿之卒有一不僃而㱕。雖得越王之首,臣猶之。[10b*4*18]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Như sử Việt nhân khiếu hạnh dĩ nghịch chấp sự, tê dư chi tốt hữu nhất bất bị nhi quy. Tuy đắc Việt Vương chi thủ, thần do tu chi.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 陛下已九州爲家,生民皆爲臣妾。夷狄之地,何足以爲一日之1,而煩汗馬之勞乎?《詩》云:『王猷充塞,徐方既來。』[10b*6*10]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Bệ hạ dĩ cửu châu vi gia, sinh dân giai vi thần thiếp. Di địch chi địa, hà túc dĩ vi nhất nhật chi nhàn1, nhi phiền hãn mã chi lao hồ? Thi vân: “Vương du sung tái, Từ phương ký lai”.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 言王道甚大,而遠方𢙇之也。[10b*8*14]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Ngôn vương đạo thậm đại, nhi viễn phương hoài chi dã.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 臣安窃恐将吏之以十萬之師爲一 …… [10b*9*6]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Thần An thiết khủng tướng lại chi dĩ thập vạn chi sư vi nhất …

Page 78

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ngoai-ky-toan-thu/ky-nha-trieu-36-trang/ky-nha-trieu-10a10b/