|

Thuận Tông Hoàng Đế [BK8, 29a29b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 孫境界狹僻,水尾山頭得其亂而不得其治。[29a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … Tôn cảnh giới hiệp tịch, thủy vĩ sơn đầu đắc kì loạn nhi bất đắc kì trị.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 徒為恃險,古語云:『在德不在險。』」[29a*1*18]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Đồ vi thị hiểm, cổ ngữ vân: “Tại đức bất tại hiểm”.”

6 Leave a comment on paragraph 6 0 季犛不聽。[29a*2*12]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Quý Ly bất thính.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 後考績,見汝説名,曰:「此嘗言在德不在險者。」[29a*2*16]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Hậu khảo tích, kiến Nhữ Thuyết danh, viết: “Thử thường ngôn tại đức bất tại hiểm giả”.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 廢不用。[29a*3*15]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Phế bất dụng.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 潘夫先曰:曹操迁許,挾天子以令諸侯,漢𣇄淪亡,實基於此。[29a*4*1]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Phan Phu Tiên viết: Tào Tháo thiên Hứa, hiệp Thiên tử dĩ lệnh chư hầu, Hán đỉnh luân vong, thực cơ ư thử.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 季犛徒安孫,弑元君而夷宗黨,陳家傾圮,𡸈不在於斯乎?雖然,亂臣賊子,何世無之,惟人君剛以斷之,明以察之,使無後患者也。[29a*5*7]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Quý Ly đồ An Tôn, thích nguyên quân nhi di tông đảng, Trần gia khuynh bĩ, há bất tại ư tư hồ? Tuy nhiên, loạn thần tặc tử, hà thế vô chi, duy nhân quân cương dĩ đoán chi, minh dĩ sát chi, sử vô hậu hoạn giả dã.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 夏,四月,改清化鎮為清都鎮,國威鎮為廣威鎮,[29a*9*1] 沱江鎮為天興鎮,乂安鎮為臨安鎮,長安鎮為天䦕鎮,諒江鎮為諒山鎮,演州鎮為望江鎮,新平鎮為西平鎮。[29b*1*1]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Hạ, tứ nguyệt, cải Thanh Hóa trấn vi Thanh Đô trấn, Quốc Oai trấn vi Quảng Oai trấn, Đà Giang trấn vi Thiên Hưng trấn, Nghệ An trấn vi Lâm An trấn, Trường Yên trấn vi Thiên Quan trấn, Lạng Giang trấn vi Lạng Sơn trấn, Diễn Châu trấn vi Vọng Giang trấn, Tân Bình trấn vi Tây Bình trấn.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 罷大小司社、大撮、甲,仍依舊制。[29b*3*7]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Bãi đại tiểu tư xã, đại toát, quản giáp, những y cựu chế.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 〇定外任官制,路置安撫使,副府置鎮撫使,副州置通判僉判,縣置令尉主簿以𬋩之。[29b*4*3]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 〇 Định ngoại nhiệm quan chế, lộ trí An phủ sứ, phó phủ trí Trấn phủ sứ, phó châu trí Thông phán Thiêm phán, huyện trí Lệnh úy Chủ bạ dĩ quản chi.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 路統府,府統州,州統縣。[29b*5*17]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Lộ thống phủ, phủ thống châu, châu thống huyện.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 凡戸籍、錢榖、獄訟總為一路之簿,歲季報省,以憑󰏲考 [29b*6*8] 又置都督、都護、都統、總𬋩府、太守司以轄之。[29b*7*11]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Phàm hộ tịch, tiền cốc, ngục tụng tổng vi nhất lộ chi bạ, tuế quý báo tỉnh, dĩ bằng kê khảo hựu trí đô đốc, đô hộ, đô thống, tổng quản phủ, thái thú ti dĩ hạt chi.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 以副将黎漢蒼領東都路都護府,太保陳沆領北江路都統府,陳元杼 …… [29b*8*10]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Dĩ phó tướng Lê Hán Thương lĩnh Đông Đô lộ đô hộ phủ, Thái bảo Trần Hàng lĩnh Bắc Giang lộ đô thống phủ, Trần Nguyên Trữ …

Page 496

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-tran/thuan-tong-hoang-de-38-trang/thuan-tong-hoang-de-bk8-29a29b/