|

Thái Tổ Cao Hoàng Đế [BK10, 67a67b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 問、黎察、黎文巧。[67a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … Vấn, Lê Sát, Lê Văn Xảo.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 亞上侯一人:黎銀。[67a*1*7]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Á thượng hầu nhất nhân: Lê Ngân.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 鄕上侯三人:黎理、黎文靈、黎國𦥷。[67a*1*14]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Hương thượng hầu tam nhân: Lê Lý, Lê Văn Linh, Lê Quốc Hưng.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 亭上侯十四人:黎隻、黎文安、黎列、黎兔、黎禮、黎戰、黎魁、黎頂、黎拙、黎磊、黎汝覧、黎抄、黎儉、黎栗。[67a*2*9]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Đình thượng hầu thập tứ nhân: Lê Chích, Lê Văn An, Lê Liệt, Lê Thố, Lê Lễ, Lê Chiến, Lê Khôi, Lê Đỉnh, Lê Chuyết, Lê Lỗi, Lê Nhữ Lãm, Lê Sao, Lê Kiệm, Lê Lật.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 縣侯十四人:黎僃、黎皮、黎否、黎芇、黎受、黎雷、黎可、黎培、黎可郎、黎熾、黎犬、黎秘、黎國楨、黎弼。[67a*4*9]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Huyện hầu thập tứ nhân: Lê Bị, Lê Bì, Lê Bĩ, Lê Náo, Lê Thụ, Lê Lôi, Lê Khả, Lê Bồi, Lê Khả Lang, Lê Xí, Lê Khuyển, Lê Bí, Lê Quốc Trinh, Lê Bật.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 亞侯二十六人:黎爛、黎豸等。[67a*6*8]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Á hầu nhị thập lục nhân: Lê Lạn, Lê Trãi đẳng.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 関内侯十六人:黎舌、黎璋等。[67a*7*1]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Quan nội hầu thập lục nhân: Lê Thiệt, Lê Chương đẳng.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 冠服侯十二人:黎誑、黎遙等。[67a*7*12]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Quán phục hầu thập nhị nhân: Lê Cuống, Lê Dao đẳng.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 上智字著服侯四人:黎克復、黎鞋等。[67a*8*4]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Thượng trí tự Trước phục hầu tứ nhân: Lê Khắc Phục, Lê Hài đẳng.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 旨揮係文武豪傑等,或遺逸沉滯失職,無人薦舉,[67a*8*18] 或被仇讐抑蔽,即急就少傅黎文靈所,薦問才德,實者奏呈擢用,不拘僞官士庶,以才德爲尙。[67b*1*1]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Chỉ huy hệ văn vũ hào kiệt đẳng, hoặc di dật trầm đái thất chức, vô nhân tiến cử, hoặc bị cừu thù ức tế, tức cấp tựu Thiếu phó Lê Văn Linh sở, tiến vấn tài đức, thực giả tấu trình trạc dụng, bất câu ngụy quan sĩ thứ, dĩ tài đức vi thượng.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 旨揮係文武職官,武自上將爵智字著服侯以上,並聽服緋;文自入内大行遣冠服侯以上,亦聽服緋。[67b*3*1]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Chỉ huy hệ văn vũ chức quan, vũ tự Thượng tướng tước Trí tự Trước phục hầu dĩ thượng, tịnh thính phục phi; văn tự Nhập nội đại hành khiển Quan phục hầu dĩ thượng, diệc thính phục phi.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 二十六日,旨揮諸府路軍人及山林隱逸之士,果有通經史,工於文藝,期以今月二十八日就省堂通身聽侯,至日入塲會試,中者選用。[67b*5*5]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Nhị thập lục nhật, chỉ huy chư phủ lộ quân nhân cập sơn lâm ẩn dật chi sĩ, quả hữu thông kinh sử, công ư văn nghệ, kì dĩ kim nguyệt nhị thập bát nhật tựu tỉnh đường thông thân thính hầu, chí nhật nhập trường hội thí, trúng giả tuyển dụng.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 二十八日,旨揮内外官文武,有精通經史,自四品以下,期令月二十九日悉就省堂 …… [67b*8*4]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Nhị thập bát nhật, chỉ huy nội ngoại quan văn vũ, hữu tinh thông kinh sử, tự tứ phẩm dĩ hạ, kì lệnh nguyệt nhị thập cửu nhật tất tựu sảnh đường …

Page 617

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-le-hoang-trieu/thai-to-cao-hoang-de-152-trang/thai-to-cao-hoang-de-bk10-67a67b/