|

Thánh Tông Thuần Hoàng Đế (hạ) [76a76b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

Tách câu và Phiên âm

1 Leave a comment on paragraph 1 0 …… 而清莹澄澈,未及吾詩句也。[76a*1*1]

2 Leave a comment on paragraph 2 0 … nhi thanh oánh trừng triệt, vị cập ngô thi câu dã.

3 Leave a comment on paragraph 3 0 𡸈吾鬪一字之奇以為工,誇一字之巧以為羙?真,直説如歐1脩耳,爾如何?」[76a*1*12]

4 Leave a comment on paragraph 4 0 Khởi ngô đấu nhất tự chi kì dĩ vi công, khoa nhất tự chi xảo dĩ vi mĩ? Chân trực thuyết như Âu Vương Tu nhĩ, nhĩ như hà?”.

5 Leave a comment on paragraph 5 0 勑旨:「内外𬋩甲府錦衣、金吾、殿前、神武、効力、五府都督、都總兵使等衙門長官,公同揀擇該内將校,或征戰功勞,忠信可任,或韜畧講貫,武藝精通,及才𧥾亷䏻,勤幹明敏者,方許在職。[76a*4*1]

6 Leave a comment on paragraph 6 0 Sắc chỉ: “Nội ngoại quản giáp phủ Cẩm y, Kim ngô, Điện tiền, Thần vũ, Hiệu lực, Ngũ phủ đô đốc, Đô tổng binh sứ đẳng nha môn trưởng quan, công đồng giản trạch cai nội tướng hiệu, hoặc chinh chiến công lao, trung tín khả nhiệm, hoặc thao lược giảng quán, võ nghệ tinh thông, cập tài thức liêm năng, cần cán minh mẫn giả, phương hứa tại chức.

7 Leave a comment on paragraph 7 0 倘或貪墨闒茸罔功,及諂事求容,僥倖無耻者,󰁮奏為黜陟。[76a*7*17]

8 Leave a comment on paragraph 8 0 Thảng hoặc tham mặc tháp nhung võng công, cập siểm sự cầu dung, nhiêu hạnh vô sỉ giả, cử tấu vi truất trắc.

9 Leave a comment on paragraph 9 0 期以十二月上旬󰁮奏。并訓練士卒,務 [76a*9*4] 在精專,撫恤軍民,要均勞佚。[76b*1*1]

10 Leave a comment on paragraph 10 0 Kì dĩ thập nhị nguyệt thượng tuần cử tấu. Tịnh huấn luyện sĩ tốt, vụ tại tinh chuyên, phủ tuất quân dân, yếu quân lao dật.

11 Leave a comment on paragraph 11 0 敢有揀擇不實,訓練不勤,以𦤶将校猶多猥冗,士卒猶多迯亡,六科監察錦衣衛舍人體訪紏奏治罪。」[76b*1*12]

12 Leave a comment on paragraph 12 0 Cảm hữu giản trạch bất thực, huấn luyện bất cần, dĩ trí tướng hiệu do đa ổi nhũng, sĩ tốt do đa đào vong, Lục khoa giám sát Cẩm y vệ xá nhân thể phỏng củ tấu trị tội”.

13 Leave a comment on paragraph 13 0 十二月,初六日,立洪德二十七年丙辰科進士題名碑。[76b*4*1]

14 Leave a comment on paragraph 14 0 Thập nhị nguyệt, sơ lục nhật, lập Hồng Đức nhị thập thất niên Bính Thìn khoa tiến sĩ đề danh bi.

15 Leave a comment on paragraph 15 0 丁巳二十八年(明弘治十年)。[76b*6*1]

16 Leave a comment on paragraph 16 0 Đinh Tị, nhị thập bát niên (Minh Hoằng Trị thập niên).

17 Leave a comment on paragraph 17 0 春,正月,初五日,令:諸税某年徵納,至末年納足,不得如前,今年納明年徵。[76b*6*13]

18 Leave a comment on paragraph 18 0 Xuân, chính nguyệt, sơ ngũ nhật, lệnh: Chư thuế mỗ niên trưng nạp, chí mạt niên nạp túc, bất đắc như tiền, kim niên nạp minh niên trưng.

19 Leave a comment on paragraph 19 0 二十二日,禁衙門吏更番并外直,舍人非當番,不得托别故擅居本衙門作幣。[76b*8*1]

20 Leave a comment on paragraph 20 0 Nhị thập nhị nhật, cấm nha môn lại canh phiên tịnh ngoại trực, xá nhân phi đương phiên, bất đắc thác biệt cố thiện cư bản nha môn tác tệ.

Page 875

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-thuc-luc/thanh-tong-thuan-hoang-de-ha-172-trang/thanh-tong-thuan-hoang-de-ha-76a76b/