|

Kỷ nhà Lê [30a30b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 行師。

3 Leave a comment on paragraph 3 0 …… hành sư.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 龍舟出環海口至海外,忽週風濤洶湧,雲雨晦冥,遂命回舟,於是惧海道艱險,陸行還京師。

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Long chu xuất Hoàn hải khẩu chí hải ngoại, hốt chu phong đào hung dũng, vân vũ hối minh, toại mệnh hồi châu, ư thị cụ hải đạo gian hiểm, lục hành hoàn kinh sư.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 帝性好殺,凡人臨刑,或用芽纏身燃之,其人為火所焦逼,近死,或使宋優人廖守心持短刀鈍刀解之,舍不得速死,其人哀號痛切,守心戲曰:「不慣受死,」帝乃大笑。

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Đế tính hiếu sát, phàm nhân lâm hình, hoặc dụng nha triền thân nhiên chi, kì nhân vi hỏa sở tiêu bức, cận tử, hoặc sử Tống ưu nhân Liêu Thủ Tâm trì đoản đao độn đao giải chi, xá bất đắc tốc tử, kì nhân ai hiệu thống thiết, Thủ Tâm hí viết: “Bất quán thụ tử”, đế nãi đại tiếu.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 征伐虜獲俘囚,押赴江岸,潮退,令人作水牢,驅入其中,潮漲,呀呷而死。

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Chinh phạt lỗ hoạch phu tù, áp phó giang ngạn, triều thoái, lệnh nhân tác thủy lao, khu nhập kì trung, triều trướng, nha hạp nhi tử.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 或使高登木杪,而伐其樹,樹倒人堕死,親觀以為樂。

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Hoặc sử cao đăng mộc miểu, nhi phạt kì thụ, thụ đảo nhân huy quan dĩ vi lạc.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 嘗之寧江,其江多蛇,繫人舟,來往中流,欲令蛇害之。

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Thường chi Ninh giang, kì giang đa xà, hệ nhân chu đảo, lai vãng trung lưu, dục lệnh xà hại chi.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 凡牢牲欲供庖者,先手刃刺之,後方入庖。

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Phàm lao sinh dục cung bào giả, tiên thủ nhận thích chi, hậu phương nhập bào.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 嘗削甘蔗於僧郭昂頭上,假為失手,傷僧頭流血,仍大笑。

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Thường tước cam giá ư tăng Quách Ngang đầu thượng, giả vi thất thủ, thương tăng đầu lưu huyết, nhưng đại tiếu.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 或因宴殺猫賜諸王,食畢,以猫頭示之,諸王皆惧,乃悅。

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Hoặc nhân yến sát miêu tứ chư vương, thực tất, dĩ miêu đầu thị chi, chư vương giai cụ, nãi duyệt.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 每視朝,必使詼諧者侍左右,帝或有言,則喋喋應聲取笑,以亂執政之奏事者。

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Mỗi thị triều, tất sứ khôi hài giả thị tả hữu, đế hoặc hữu ngôn, tắc điệp điệp ứng thanh thủ tiếu, dĩ loạn Chấp chính chi tấu sự giả.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 又以守宮為膾,使詼諧者相爭食。

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Hữu dĩ thủ cung vi quái, sứ khôi hài giả tương tranh thực.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 冬,十月,辛亥,帝崩于寢殿,號臥朝,以有痔疾,臥而視朝也野史云帝耽淫酒邑,發成痔疾

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Đông, thập nguyệt, Tân Hợi, đế băng vu tẩm điện, hiệu Ngọa Triều, dĩ hữu trĩ tật, ngọa nhi thị triều dã (Dã sử vân đế đam dâm tửu ấp, phát thành trĩ tật). 

26 Leave a comment on paragraph 26 0 史臣吳士連曰:夏桀嗜殺,至有炮烙之刑,商紂嗜殺,至有斮涉之脛,雖以龍逄比干之賢,盡忠 ……

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Sử thần Ngô Sĩ Liên viết: Hạ Kiệt thị sát, chí hữu bào lạc chi hình, Thương Trụ thị sát, chí hữu trước thiệp chi hĩnh, tuy dĩ Long Bàng, Tỷ Can chi hiền, tận trung ……

Page 182

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-le-46-trang/ky-nha-le-30a30b/