|

Thánh Tông Thuần Hoàng Đế (hạ) [21a21b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

Tách câu và Phiên âm

1 Leave a comment on paragraph 1 0 …… 拘囚而禁錮。[21a*1*1]

2 Leave a comment on paragraph 2 0 … câu tù nhi cấm cố.

3 Leave a comment on paragraph 3 0 以至琴公竄身之日,既翼卵而蔽姦,及琴公反噬之時,又兵而助暴。[21a*1*6]

4 Leave a comment on paragraph 4 0 Dĩ chí Cầm Công thoán thân chi nhật, ký dực noãn nhi tế gian, cập Cầm Công phản phệ chi thời, hựu tịch binh nhi trợ bạo.

5 Leave a comment on paragraph 5 0 肉魚我宇宙,爪豆我提封。[21a*2*15]

6 Leave a comment on paragraph 6 0 Nhục ngư ngã vũ trụ, trảo đậu ngã đề phong.

7 Leave a comment on paragraph 7 0 侮慢自賢,譸(竹尤切,誑也)[21a*3*7] 張為幻(音患)。[21a*3*18]

8 Leave a comment on paragraph 8 0 Vũ mạn tự hiền, trù (trúc vưu thiết, cuống dã) trương vi ảo (âm hoạn).

9 Leave a comment on paragraph 9 0 𡸈疆場一時之患,實宗社萬世尸讐。[21a*4*1]

10 Leave a comment on paragraph 10 0 Khởi cương trường nhất thời chi hoạn, thực tông xã vạn thế thi thù.

11 Leave a comment on paragraph 11 0 朕紹文武丕休,恢皇王遠畧。[21a*4*15]

12 Leave a comment on paragraph 12 0 Trẫm thiệu văn vũ phỉ hưu, khôi Hoàng vương viễn lược.

13 Leave a comment on paragraph 13 0 雪趙宋和戎之耻,弘天地生物以為心,復齊襄死國之讐,法《春秋》行師而仗󰒂。[21a*5*8]

14 Leave a comment on paragraph 14 0 Tuyết Triệu Tống hòa Nhung chi xỉ, hoằng thiên địa sinh vật dĩ vi tâm, phục Tề Tương tử quốc chi thù, pháp Xuân Thu hành sư nhi trượng nghĩa.

15 Leave a comment on paragraph 15 0 矧此蠻方之生聚,久汚撾狗之腥膻,欲還夷俗之綱常,合振威聲之孤矢,扛頂揭旗之士,咸雲集於榖中,翹關超氣之才,舉星趍於摩下,廊 [21a*7*2] 廟𬢱論資其謀畫,山林遺隐助其技䏻。人皆踴躍而揮戈,孰不縹絩而指掌。試徵眾志,可卜人心。[21b*1*1]

16 Leave a comment on paragraph 16 0 Thẩn thử man phương chi sinh tụ, cửu ô Qua cẩu chi tinh thiện, dục hoàn di tục chi cương thường, hợp chấn uy thanh chi cô thỉ, giang đỉnh yết kì chi sĩ, hàm vân tập ư cốc trung, kiều quan siêu khí chi tài, cử tinh xu ư ma hạ, lang miếu nghị luận tư kì mưu họa, sơn lâm di ẩn trợ kì kĩ năng. Nhân giai dũng dược nhi huy qua, thục bất phiếu triệu nhi chỉ chưởng. Thí trưng chúng chí, khả bốc nhân tâm.

17 Leave a comment on paragraph 17 0 既於本月二十八日,特命将臣分道進擊,征西将士1黎壽域出前鋒正道,節制游擊諸營,殄盆賊之孝姪,先剪彼羽翼,㨿鎮寕之險地,再擣彼腹心。征夷将軍鄭公路,節制土兵諸營,從安西道入,以據其上流。鎮虜将軍黎廷彦,節制横野諸營,由玉麻道行,以截其奔路。游騎副将軍黎弄等,從順每州,所以扼吭拊背。討賊副将軍 …… [21b*3*2]

18 Leave a comment on paragraph 18 0 Ký ư bản nguyệt nhị thập bát nhật, đặc mệnh tương thần phân đạo tiến kích, Chinh Tây tướng sĩ1 Lê Thọ Vực xuất tiền phong chính đạo, tiết chế du kích chư dinh, điển Bồn tặc chi hiếu điệt, tiên tiễn bỉ vũ dực, cứ Trấn Ninh chi hiểm địa, tái đảo bỉ phúc tâm. Chinh Di tướng quân Trịnh Công Lộ, tiết chế thổ binh chư dinh, tòng An Tây đạo nhập, dĩ cứ kì thượng lưu. Trấn Lỗ tướng quân Lê Đình Ngạn, tiết chế hoành dã chư doanh, do Ngọc Ma đạo hành, dĩ tiệt kì bôn lộ. Du kị phó tướng quân Lê Lộng đẳng, tòng Thuận Mỗi châu, sở dĩ ách hàng phủ bối. Thảo tặc phó tướng quân …

Page 820

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-thuc-luc/thanh-tong-thuan-hoang-de-ha-172-trang/thanh-tong-thuan-hoang-de-ha-21a21b/