|

Anh Tông Hoàng Đế [2a2b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 有差。[2a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … hữu sai.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 是時,申利黨僅千餘人,一所至揚言利善兵術,以脅邉鄙,沿邉溪峒人皆震懾,無敢敵者。[2a*1*3]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Thị thời, Thân Lợi đảng cẩn thiên dư nhân, nhất sở chí dương ngôn Lợi thiện binh thuật, dĩ hiếp biên bỉ, duyên biên khê động nhân giai chấn nhiếp, vô cảm địch giả.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 二月,吏上書告急,詔諫議大夫劉禹你領兵出陸赂,太傅許炎領兵泝水道討之。[2a*2*18]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Nhị nguyệt, Lại thượng thư cáo cấp, chiếu Gián nghị đại phu Lưu Vũ Nhĩ lĩnh binh xuất lục lộ, Thái phó Hứa Viêm lĩnh binh tố thủy đạo thảo chi.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 時,禹你使先鋒将侍衛都蘇漸、宣明寨主都陳蟾進次博沱江,遇利水軍,合戰漸敗,爲利所殺。利還㨿上原州,築隘于博茹縣,以拒官軍。[2a*4*11]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Thời, Vũ Nhĩ sử tiên phong tướng Thị vệ đô Tô Tiềm, Tuyên Minh trại chủ đô Trần Thiềm tiền tiến thứ Bác Đà giang, ngộ Lợi thủy quân, hợp chiến Tiềm bại, vị Lợi sở sát. Lợi hoàn cứ Thượng Nguyên châu, trúc ải vu Bác Nhự huyện, dĩ cự quan quân.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 禹你攻拔博茹隘,進至蒲汀,遇利水軍大戰,禹你敗績,将士死者過半,遂還。[2a*7*7]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Vũ Nhĩ công bạt Bác Nhự ải, tiến chí Bồ Đinh, ngộ Lợi thủy quân đại chiến, Vũ Nhĩ bại tích, tướng sĩ tử giả quá bán, toại hoàn.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 夏,四月,戊辰,禹你至京師。[2a*8*17]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Hạ, tứ nguyệt, Mậu Thìn, Vũ Nhĩ chí Kinh sư.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 辛未,利出㨿西農州使上原、[2a*9*9] 宣化、感化、永通人攻富良府,陷之,利㨿府治,晝夜會其黨,與謀㓂京師。[2b*1*1]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Tân Mùi, Lợi xuất cứ Tây Nông châu, sử Thượng Nguyên, Tuyên Hóa, Cảm Hóa, Vĩnh Thông nhân công Phú Lương phủ, hãm chi, Lợi cứ phủ trị, chú dạ hội kì đảng, dữ mưu khấu Kinh sư.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 己卯,命太尉杜英武将兵討利。[2b*2*9]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Kỉ Mão, mệnh thái úy Đỗ Anh Vũ tương binh thảo Lợi.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 五月,辛卯,利兵引㓂京師,次廣驛,遇英武軍大戦,利兵敗死者不可勝數,英武斬首󰦅道左,自平虜関至南漢江,扲萬崖州首領楊目、金鷄洞首領周愛,檻送京師,利僅以身免,奔陸令州。[2b*3*2]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Ngũ nguyệt, Tân Mão, Lợi binh dẫn khấu Kinh sư, thứ Quảng Dịch, ngộ Anh Vũ quân đại chiến, Lợi binh bại tử giả bất khả thắng sổ, Anh Vũ trảm thủ cự đạo tá, tự Bình Lỗ quan chí Nam Hán giang, cầm Vạn Nhai châu thủ lĩnh Dương Mục, Kim Kê động thủ lĩnh Chu Ái, giám tống Kinh sư, Lợi cẩn dĩ thân miễn, bôn Lục Lệnh châu.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 壬午,送目、愛等繋于本縣府,詔英武招集利敗卒于平虜関。[2b*6*16]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Nhâm Ngọ, tống Mục, Ái đẳng hệ vu bản huyện phủ, chiếu Anh Vũ chiêu tập Lợi bại tốt vu Bình Lỗ quan.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 𭛁御府盐賜目、愛等。[2b*8*1]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Phát ngự phủ diêm tứ Mục, Ái đẳng.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 秋,八月,國師明空卒(師長安府嘉遠縣譚舍社人,顯靈事驗,凣水、旱災傷,禱之輙應。今膠水、普賴等寺皆有塑像奉事焉。)[2b*8*9]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Thu, bát nguyệt, Quốc sư Minh Không tốt (sư Trường An phủ Gia Viễn huyện Đàm Xá xã nhân, năng hiển linh sự nghiệm, phàm thủy, hạn tai thương, đảo chi triếp ứng. Kim Giao Thủy, Phả Lại đẳng tự giai hữu tố tượng phụng sự yên).

Page 271

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-ly/anh-tong-hoang-de-33-trang/anh-tong-hoang-de-2a2b/