|

Kỷ nhà Ngô [25a25b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 史臣吳士連曰:吳南晋以義除殘,克復舊物,足以慰祖宗之靈,紓神人之憤。[25a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 Sử thần Ngô Sĩ Liên viết: Ngô Nam Tấn dĩ nghĩa trừ tàn, khắc phục cựu vật, túc dĩ úy tổ tông chi linh, thư thần nhân chi phẫn.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 其於政治,方覩惟新,而乃以仁姑息,不正三哥篡奪之刑,武黜干戈,反為唐阮妄動之舉,終以自斃,惜哉![25a*2*12]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Kì ư chính trị, phương đổ duy tân, nhi nãi dĩ nhân cô tức, bất chính Tam Kha thoán đoạt chi hình, vũ truất can qua, phản vi Đường, Nguyễn vọng động chi cử, chung dĩ tự tệ, tích tai!

6 Leave a comment on paragraph 6 0 吳使軍 [25a*5*1]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 NGÔ SỨ QUÂN

8 Leave a comment on paragraph 8 0 凣二年。[25a*5*4]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Phàm nhị niên.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 附:各使軍 [25a*5*7]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 PHỤ: CÁC SỨ QUÂN

12 Leave a comment on paragraph 12 0 姓吳,諱昌熾。天策王避難時,取南󰀋江女之所生,南晋王之姪也。[25a*6*1]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Tính Ngô, húy Xương Xí. Thiên Sách vương tị nạn thời, thủ Nam Sách giang nữ chi sở sinh, Nam Tấn vương chi điệt dã.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 丙寅,十六年(宋乾德四年)。[25a*8*1]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Bính Dần, thập lục niên (Tống Càn Đức tứ niên).

16 Leave a comment on paragraph 16 0 南晉亡。羣䧺𧡟起,各據郡邑自守。 [25a*8*11]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Nam Tấn vong. Quần hùng quan khởi, các cứ quận ấp tự thủ.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 吳昌熾據平橋,[25a*9*3]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Ngô Xương Xí cứ Bình Kiều,

20 Leave a comment on paragraph 20 0 矯公罕(稱矯三制)據峯州(今白鶴縣),[25a*9*9]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Kiểu Công Hãn (xưng Kiểu Tam Chế) cứ Phong Châu (kim Bạch Hạc huyện),

22 Leave a comment on paragraph 22 0[25a*9*23] 寬(稱阮太平)據三帶,[25b*1*1]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Nguyễn Khoan (xưng Nguyễn Thái Bình) cứ Tam Đái,

24 Leave a comment on paragraph 24 0 吳日慶(稱吳覧公)據唐林(一云據膠水),[25b*1*9]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Ngô Nhật Khánh (xưng Ngô Lãm Công) cứ Đường Lâm (nhất vân cứ Giao Thủy),

26 Leave a comment on paragraph 26 0 杜景碩(稱杜景公)據杜洞江,[25b*1*24]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Đỗ Cảnh Thạc (xưng Đỗ Cảnh Công) cứ Đỗ Động Giang,

28 Leave a comment on paragraph 28 0 李圭(稱李朗公)據超類,[25b*2*11]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Lý Khuê (xưng Lý Lãng Công) cứ Siêu Loại,

30 Leave a comment on paragraph 30 0 阮守捷(稱阮令公)據僊遊,[25b*2*20]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Nguyễn Thủ Tiệp (xưng Nguyễn Lệnh Công) cứ Tiên Du,

32 Leave a comment on paragraph 32 0 吕唐(稱吕佐公)據細江,[25b*3*4]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Lữ Đường (xưng Lữ Tá Công) cứ Tế Giang,

34 Leave a comment on paragraph 34 0 阮超(稱阮右公)據西扶烈,[25b*3*13]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Nguyễn Siêu (xưng Nguyễn Hữu Công) cứ Tây Phù Liệt,

36 Leave a comment on paragraph 36 0 矯順(稱矯令公)據回湖(今華溪縣陳舍社,猶有城故址在),[25b*3*23]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 Kiểu Thuận (xưng Kiểu Lệnh Công) cứ Hồi Hồ (kim Hoa Khê huyện Trần Xá xã, do hữu thành cố chỉ tại),

38 Leave a comment on paragraph 38 0 范白虎(稱范防遏)據藤州,[25b*4*22]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Phạm Bạch Hổ (xưng Phạm Phòng Át) cứ Đằng Châu,

40 Leave a comment on paragraph 40 0 陳覽(稱陳明公)據布海口,號十二使君。[25b*5*3]

41 Leave a comment on paragraph 41 0 Trần Lãm (xưng Trần Minh Công) cứ Bố Hải Khẩu, hiệu Thập nhị sứ quân.

42 Leave a comment on paragraph 42 0 丁卯,十七年(宋乾德五年)。[25b*6*1]

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Đinh Mão, thập thất niên (Tống Càn Đức ngũ niên).

44 Leave a comment on paragraph 44 0 時,海内無主,十二使君爭長,莫䏻相統。[25b*6*11]

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Thời, hải nội vô chủ, Thập nhị sứ quân tranh trưởng, mạc năng tương thống.

46 Leave a comment on paragraph 46 0 丁部領聞陳明公有德而無嗣,乃與其子璉往依之。[25b*7*5]

47 Leave a comment on paragraph 47 0 Đinh Bộ Lĩnh văn Trần Minh Công hữu đức nhi vô tự, nãi dữ kì tử Liễn vãng ỷ chi.

48 Leave a comment on paragraph 48 0 明公見其形貌魁奇,又有噐量,因養為己子,愛遇之恩日益隆厚,因授領兵,使攻羣䧺 …… [25b*8*6]

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Minh Công kiến kì hình mạo khôi kì, hựu hữu khí lượng, nhân dưỡng vi kỷ tử, ái ngộ chi ân nhật ích long hậu, nhân thụ lĩnh binh sử công quần hùng.

Page 151

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ngoai-ky-toan-thu/ky-nha-ngo-14-trang/ky-nha-ngo-25a25b/