|

Kỷ nhà Lê [20a20b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 宋帝允之。[20a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 Tống đế doãn chi.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 辛卯,三年(宋淳化二年)。[20a*2*1]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Tân Mão, tam niên (Tống Thuần Hóa nhị niên).

6 Leave a comment on paragraph 6 0 春,二月,遣陶勤如宋報聘。[20a*2*10]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Xuân, nhị nguyệt, khiển Đào Cần như Tống báo sính.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 封皇第四子釘爲禦蛮王,居峯州;皇第六子釿爲禦北王,居扶蘭寨。[20a*2*21]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Phong Hoàng đệ tứ tử Đinh vi Ngự Man vương, cư Phong Châu; Hoàng đệ lục tử Cân vi Ngự Bắc vương, cư Phù Lan trại.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 壬辰,四年(宋淳化三年)。[20a*5*1]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Nhâm Thìn, tứ niên (Tống Thuần Hóa tam niên).

12 Leave a comment on paragraph 12 0 春,正月,帝御乾元殿觀燈。[20a*5*10]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Xuân, chính nguyệt, đế ngự Càn Nguyên điện quan đăng.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 封皇第五子鋌爲開明王,居藤州。[20a*5*21]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Phong hoàng đệ ngũ tử Đĩnh vi Khai Minh vương, cư Đằng Châu.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 宣華山陳先生詣闕。[20a*6*13]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Tuyên Hoa sơn Trần tiên sinh nghệ khuyết.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 (按本國無宣華山,盖是宋徵終南種放惑,併徵華山陳摶,而史誤以爲我國事?不然陳先生盛名後世,𡸈無傳乎?[20a*7*3]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 (Án: Bản quốc vô Tuyên Hoa sơn, cái thị Tống trưng Chung Nam Chủng Phóng hoặc, tính trưng Hoa sơn Trần Đoàn, nhi sử ngộ dĩ vi ngã quốc sự? Bất nhiên Trần tiên sinh thịnh danh hậu thế, khởi vô truyền hồ? 

20 Leave a comment on paragraph 20 0 宣字下疑 [20a*8*10] 漏召字,華山雲臺觀,陳摶所居也。)[20a*8*14]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Tuyên tự hạ nghi lậu Triệu tự, Hoa sơn Vân Đài quan, Trần Đoàn sở cư dã).

22 Leave a comment on paragraph 22 0 夏,六月,許占城人領取地哩舊城人三百六十餘歸烏哩州(地哩 [20a*8*27] 今新平,烏 [20b*1*1] 里今順化)。[20b*1*5]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Hạ, lục nguyệt, hứa Chiêm Thành nhân lĩnh thú Địa Lý cựu thành nhân tam bách lục thập dư quy Ô Lý châu (Địa Lý kim Tân Bình, Ô Lý kim Thuận Hóa).

24 Leave a comment on paragraph 24 0 秋,八月,命輔國吳子安率三萬人開陸路,自南界至地哩。[20b*1*9]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Thu, bát nguyệt, mệnh Phụ quốc Ngô Tử An suất tam vạn nhân khai lục lộ, tự Nam giới chí Địa Lý.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 癸巳,五年(宋淳化四年)。[20b*3*1]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Quý Tị, ngũ niên (Tống Thuần Hóa tứ niên).

28 Leave a comment on paragraph 28 0 春,二月,己未,朔,日食。[20b*3*10]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Xuân, nhị nguyệt, Kỷ Mùi, sóc, nhật thực.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 封皇第七子鏦爲定藩王,居五縣江司營城;皇第八子𨪙爲傅王,居杜洞江;皇第九子鏡爲中國王,居乾沱末連縣。[20b*3*19]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Phong hoàng đệ thất tử Tung vi Định Phiên vương, cư Ngũ Huyện giang Tư Doanh thành; hoàng đệ bát tử Tương vi Phó vương, cư Đỗ Động Giang; hoàng đệ cửu tử Kính vi Trung Quốc vương, cư Càn Đà Mạt Liên huyện.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 宋遣王世則、李居簡賫󰀋書封帝爲交趾郡王。[20b*6*4]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Tống khiển Vương Thế Tắc, Lý Cư Giản tê sách thư phong đế vi Giao Chỉ quận vương.

34 Leave a comment on paragraph 34 0 甲午,應天元年(宋淳化五年)。[20b*8*1]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Giáp Ngọ, Ứng Thiên nguyên niên (Tống Thuần Hóa ngũ niên).

36 Leave a comment on paragraph 36 0 春,正月,改元。[20b*8*12]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 Xuân, chính nguyệt, cải nguyên.

38 Leave a comment on paragraph 38 0 封皇第十子鋩爲南國王,居武瀧州。[20b*8*18]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Phong hoàng đệ thập tử Mang vi Nam Quốc vương, cư Vũ Lung châu.

40 Leave a comment on paragraph 40 0 遣牙校費崇德如宋 …… [20b*9*11]

41 Leave a comment on paragraph 41 0 Khiển Nha hiệu Phí Sùng Đức như Tống …

Dịch Quốc Ngữ

42 Leave a comment on paragraph 42 0 … [20a] vua Tống bằng lòng.

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Tân Mão, [Hưng Thống] năm thứ 3 [991], (Tốn Thuần Hóa năm thứ 2).

44 Leave a comment on paragraph 44 0 Mùa xuân, tháng 2, sai Đào Cần sang nhà Tống thăm đáp lễ.

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Phong hoàng tử thứ tư là Đinh làm Ngự Man Vương, đóng ở Phong Châu, hoàng tử thứ sáu là Cân làm Ngự Bắc Vương, đóng ở trại Phù Lan1.

46 Leave a comment on paragraph 46 0 Nhâm Thìn, [Hưng Thống] năm thứ 4 [992], (Tống Thuần Hóa năm thứ 3).

47 Leave a comment on paragraph 47 0 Mùa xuân, tháng giêng, vua ngự điện Càn Nguyên xem đèn.

48 Leave a comment on paragraph 48 0 Phong hoàng tử thứ năm là Đĩnh làm Khai Minh Vưong, đóng ở Đằng Châu2.

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Trần tiên sinh ở núi Tuyên Hoa đến cửa khuyết. (Xét: Nước ta không có núi Tuyên Hoa, có lẽ là việc nhà Tống triệu Chủng Phóng ở núi Chung Nam, hoặc có triệu cả Trần Đoàn ở Hoa Sơn mà sử chép lầm là việc nước ta? Nếu không phải thế, thì sao tiếng tăm của Trần tiên sinh không truyền lại đời sau? Dưới chữ “tuyên” ngờ có sót chữ “triệu”3. Vân Đài quán ở Hoa Sơn là nơi ở của Trần Đoàn).

50 Leave a comment on paragraph 50 0 Mùa hạ, tháng 6, cho người Chiêm Thành nhận lĩnh hơn 360 người ở thành cũ châu Điạ Lý4 đem về châu Ô Lý (Địa Lý [20b] nay là Tân Bình5, Ô Lý nay là Thuận Hóa6).

51 Leave a comment on paragraph 51 0 Mùa thu, tháng 8, sai Phụ quốc Ngô Tử An đem 3 vạn người đi mở đường bộ từ cửa biển Nam Giới đến Châu Điạ Lý.

52 Leave a comment on paragraph 52 0 Quý Tỵ, [Hưng Thống] năm thứ 5 [995], (Tống Thuần Hoá năm thứ 4).

53 Leave a comment on paragraph 53 0 Mùa xuân, tháng 2, ngày Kỷ Mùi, mồng 1, nhật thực.

54 Leave a comment on paragraph 54 0 Phong hoàng tử thứ bảy là Tung làm Định Phiên Vương, đóng ở thành Tư Doanh, Ngũ Huyện Giang7; hoàng tử thứ tám là Tương làm Phó Vương, đóng ở Đỗ Động Giang, hoàng tử thứ chín là Kính làm Trung Quốc Vương, đóng ở Càn Đà huyện Mạt Liên8.

55 Leave a comment on paragraph 55 0 Nhà Tống sai Vương Thế Tắc và Lý Cư Giản đem sách thư sang phong cho vua làm Giao Chỉ Quận Vương.

56 Leave a comment on paragraph 56 0 Giáp Ngọ, [Ứng Thiên] năm thứ 1 [994], (Tống Thuần Hóa năm thứ 5).

57 Leave a comment on paragraph 57 0 Mùa xuân, tháng giêng, đổi niên hiệu.

58 Leave a comment on paragraph 58 0 Phong hoàng tử thừ mười là Mang làm Nam Quốc Vương, đóng ở châu Vũ Lung9.

59 Leave a comment on paragraph 59 0 Sai nha hiệu là Phí Sùng Đức sang nhà Tống …


60 Leave a comment on paragraph 60 0 ⇡ 1 Phù Lan: Cương mục chú là tên trại, sau là xã Phù Vệ, huyện Đường Hào (CMCB1, 27a) nay thuộc tỉnh Hải Hưng.

61 Leave a comment on paragraph 61 0 ⇡ 2 Đằng Châu: tên xã thuộc huyện Kim Động, nay thuộc huện Kim Thi, tỉnh Hải Hưng; tên đất tương đương với Khoái Châu thời Lý, Khoái Lộ thời Trần, Khoái Châu thời Lê, gồm gần cả tỉnh Hưng Yên cũ.

62 Leave a comment on paragraph 62 0 ⇡ 3 Tuyên triệu: cho gọi đến.

63 Leave a comment on paragraph 63 0 ⇡ 4 Điạ Lý: tên châu của Chiêm Thành, sau khi sáp nhập vào lãnh thổ nhà Lý đổi gọi là châu Lâm Bình (1075). Nay là phần đất huyện Lệ Ninh, tỉnh Quảng Bình.

64 Leave a comment on paragraph 64 0 ⇡ 5 Tân Bình: tên phủ thời Lê, nay gồm toàn bộ đất Quảng Bình cùng với đất huyện Bến Hải, tỉnh Quảng Trị.

65 Leave a comment on paragraph 65 0 ⇡ 6 Ô Lý: tên hai châu của nước Chiên Thành, thời Trần (năm 1306) đổi gọi châu Ô là Thuận Châu, Châu Lý gọi là Hoá Châu – nay là phần phía nam tỉnh Quảng Trị và tỉnh Thừa Thiên.

66 Leave a comment on paragraph 66 0 ⇡ 7 Ngũ Huyện Giang: Cương mục (CMCB1, 27a) chú là con sông chảy qua 5 huyện Kim Anh, Đông Ngàn, vòng quanh đến huyện Yên Phong và Tiên Du, rồi đổ vào sông Nguyệt Đức (sông Cầu).

67 Leave a comment on paragraph 67 0 ⇡ 8 Mạt Liên: Cương mục chú là huyện Tiên Lữ (CMCB1, 27b). Nay thuộc đất huyện Phù Tiên, tỉnh Hải Hưng.

68 Leave a comment on paragraph 68 0 ⇡ 9 Vũ Lung: tên châu, thuộc tỉnh Thanh Hoá, chưa biết rõ vị trí (CMCB1, 27a).

Page 192

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-le-46-trang/ky-nha-le-20a20b/