|

Thái Tổ Cao Hoàng Đế [BK10, 36a36b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 順,授可參入内司空同平章事,知陀江鎮上伴,賜金魚袋,柱國冠服侯。[36a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … thuận, thụ Khả Tham Nhập nội tư không đồng bình chương sự, Tri Đà Giang trấn thượng ban, tứ kim ngư đại, Trụ quốc Quan Phục hầu.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 車祿金吾衞上将軍,大置字;車渴、車盤、車點並爲玉鈐衞大将軍,明字,並四國姓。[36a*2*10]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Xa Lộc Kim ngô vệ thượng tướng quân, Đại Trí tự; Xa Khát, Xa Bàn, Xa Điểm tịnh vi Ngọc kiểm vệ đại tướng quân, Minh tự, tịnh tứ quốc tính.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 夏,六月,初十日,明鎮守廣西征蛮将軍鎮遠侯顧興祖領兵五萬,馬五千疋,由廣西來救援各城。[36a*4*5]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Hạ, lục nguyệt, sơ thập nhật, Minh trấn thủ Quảng Tây Chinh man tướng quân Trấn Viễn hầu Cố Hưng Tổ lĩnh binh ngũ vạn, mã ngũ thiên sất, do Quảng Tây lai cứu viện các thành.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 至坡壘關,守關将黎榴、黎盃邀擊於坡壘關,大破之,斬守三千餘級,獲馬五百匹。[36a*6*7]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Chí Pha Lũy quan, thủ quan tướng Lê Lựu, Lê Bôi yêu kích ư Pha Lũy quan, đại phá chi, trảm thủ tam thiên dư cấp, hoạch mã ngũ bách sất.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 興祖大敗走還。[36a*8*2]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Hưng Tổ đại bại tẩu hoàn.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 葵州父道琴爛㱕順。[36a*8*8]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Quỳ Châu Phụ đạo Cầm Lạn quy thuận.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 加侍中思齊爲司徒;大司馬黎仁澍爲司空;少尉黎 [36a*8*16] 問、黎察爲司馬;上将黎盃爲少尉仍戒之曰:「職爵已髙夙也匪懈無得慢志而廢功。」賜傘各一柄。[36b*1*1]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Gia Thị trung Tư Tề vi Tư đồ; Đại tư mã Lê Nhân Chú vi Tư không; Thiếu úy Lê Vấn, Lê Sát vi Tư mã; Thượng tướng Lê Bôi vi Thiếu úy, nhưng giới chi viết: “Chức tước dĩ cao, túc dạ phỉ giải, vô đắc mạn chí nhi phế công”. Tứ tản các nhất bính.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 定僞官妻妾奴婢贖錢例,布政司妻七十,下至生員、土官、承差、伴當等妻十鏹,男女奴婢自十嵗以下十鏹之半。[36b*3*2]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Định ngụy quan thê thiếp nô tì thục tiền lệ, bố chính ti thê thất thập, hạ chí sinh viên, thổ quan, thừa sai, bạn đương đẳng thê thập cưỡng, nam nữ nô tì tự thập tuế dĩ hạ thập cưỡng chi bán.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 令諸路儲積官粟,不可輕發。[36b*5*10]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Lệnh chư lộ trữ tích quan túc, bất khả khinh phát.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 築小堡於機舍州,明人擊破之。帝令勿救,以示其怯。[36b*6*4]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Trúc tiểu bảo ư Cơ Xá châu, Minh nhân kích phá chi. Đế lệnh vật cứu, dĩ thị kì khiếp.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 秋,七月,令諸路并各火文宫、諸軍将校修户籍(時仍陳朝舊效,呼尙書、門下省行遣爲左右火)。[36b*7*7]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Thu, thất nguyệt, lệnh chư lộ tịnh các hỏa văn cung, chư quân tướng hiệu tu hộ tịch (thời nhưng Trần triều cựu hiệu, hô Thượng thư, Môn hạ sảnh Hành khiển vi Tả hữu hỏa).

24 Leave a comment on paragraph 24 0 占人進物。[36b*8*26]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Chiêm nhân tiến vật.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 令諸衞水軍每戦船用五十人,守 …… [36b*9*4]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Lệnh chư vệ thủy quân mỗi chiến thuyền dụng ngũ thập nhân, thủ …

Page 586

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-le-hoang-trieu/thai-to-cao-hoang-de-152-trang/thai-to-cao-hoang-de-bk10-36a36b/