|

Thánh Tông Thuần Hoàng Đế (hạ) [63a63b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

Tách câu và Phiên âm

1 Leave a comment on paragraph 1 0 …… 門遷陞守制病故之類,所居𪠘宇等物交付官吏,差人守看,待到任官應用。[63a*1*1]

2 Leave a comment on paragraph 2 0 … môn thiên thăng thủ chế bệnh cố chi loại, sở cư giải vũ đẳng vật giao phó quan lại, sai nhân thủ khán, đãi đáo nhiệm quan ứng dụng.

3 Leave a comment on paragraph 3 0 定降服令。[63a*3*1]

4 Leave a comment on paragraph 4 0 Định giáng phục lệnh.

5 Leave a comment on paragraph 5 0 詔:公侯伯駙馬文武百官,自今,朝廷如有祈察國忌禮,宜降服,不得擅去花樣,或有祈謝者檢問。[63a*3*5]

6 Leave a comment on paragraph 6 0 Chiếu: Công hầu bá phò mã văn võ bách quan, tự kim, triều đình như hữu kì sát quốc kị lễ, nghi hàng phục, bất đắc thiện khứ hoa dạng, hoặc hữu kì tạ giả kiểm vấn.

7 Leave a comment on paragraph 7 0 勑旨:各衛司儒指揮宿直應務满考以上,果能奉公幹事無過犯,該衛長官勘實,具本吏部照鈌改除文聀。[63a*6*1]

8 Leave a comment on paragraph 8 0 Sắc chỉ: Các vệ ti nho chỉ huy túc trực ứng vụ mãn khảo dĩ thượng, quả năng phụng công cán sự vô quá phạm, cai vệ trưởng quan khám thực, cụ bản Lại bộ chiếu khuyết cải trừ văn chức.

9 Leave a comment on paragraph 9 0 未有满考,老劣護衛不堪,即揀汰。[63a*8*6]

10 Leave a comment on paragraph 10 0 Vị hữu mãn khảo, lão liệt hộ vệ bất kham, tức giản thải.

11 Leave a comment on paragraph 11 0 由可用者,改除。[63a*9*1]

12 Leave a comment on paragraph 12 0 Do khả dụng giả, cải trừ.

13 Leave a comment on paragraph 13 0 敢有奔𧡟,如律治罪,以杜士風 [63a*9*7] 僥倖。[63b*1*1]

14 Leave a comment on paragraph 14 0 Cảm hữu bôn quan, như luật trị tội, dĩ đỗ sĩ phong nhiêu hạnh.

15 Leave a comment on paragraph 15 0 三月,會試天下󰁮人。[63b*2*1]

16 Leave a comment on paragraph 16 0 Tam nguyệt, hội thí thiên hạ cử nhân.

17 Leave a comment on paragraph 17 0 取阮敲等五十四人(敲東岸扶軫人,廷試同進士出身)。[63b*2*9]

18 Leave a comment on paragraph 18 0 Thủ Nguyễn Xao đẳng ngũ thập tứ nhân (Xao Đông Ngàn Phù Chẩn nhân, đình thí đồng tiến sĩ xuất thân).

19 Leave a comment on paragraph 19 0 夏,四月,初五日,定天下本圖:承宣十三處,府五十二,縣一百七十八,州五十,鄕二十,坊三十六,社六千八百五十一,村三百二十二,庄六百三十七,󰀋四十,峝四十,原三十,塲三十。[63b*4*1]

20 Leave a comment on paragraph 20 0 Hạ, tứ nguyệt, sơ ngũ nhật, định thiên hạ bản đồ: Thừa tuyên thập tam xứ, phủ ngũ thập nhị, huyện nhất bách thất thập bát, châu ngũ thập, hương nhị thập, phường tam thập lục, xã lục thiên bát bách ngũ thập nhất, thôn tam bách nhị thập nhị, trang lục bách tam thập thất, sách tứ thập, động tứ thập, nguyên tam thập, trường tam thập.

21 Leave a comment on paragraph 21 0 其清華、乂安、順化、安󰘊、宣光、興化各置都司并守禦。[63b*7*15]

22 Leave a comment on paragraph 22 0 Kì Thanh Hoa, Nghệ An, Thuận Hóa, Yên Bang, Tuyên Quang, Hưng Hóa các trí Đô ti tịnh Thủ ngự.

23 Leave a comment on paragraph 23 0 十九日,大赦四十五條,以是歳米貴,錢一陌米 …… [63b*9*1]

24 Leave a comment on paragraph 24 0 Thập cửu nhật, đại xá tứ thập ngũ điều, dĩ thị tuế mễ quý, tiền nhất mạch mễ …

Dịch Quốc Ngữ

25 Leave a comment on paragraph 25 0 … [63a] môn nào đổi thăng đi, về chịu tang, hay ốm chết… thì nhà cửa, đồ đạc giao cho quan lại sai người coi giữ, đợi khi quan mới đến dùng.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 Định lệnh mặc y phục giảm bậc. Xuống chiếu rằng:

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Công, hầu, bá, phò mã cùng các quan văn võ, từ nay trở đi, nếu triều đình có tế cầu đảo, lễ quốc kỵ1, phải mặc y phục giảm bậc, không được tự tiện bỏ kiểu quy định, nếu có người nào nài xin hay từ chối thì sẽ bị xét hỏi.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 Ra sắc chỉ rằng:

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Các văn nho chỉ huy ở các vệ, ty, người nào túc trực phục vụ đủ hạn khảo khóa trở lên mà quả giữ phép công làm được việc, không phạm lỗi thì thưởng quan vệ đó xét thực làm bản trình lên, Lại bộ chiếu chỗ khuyết mà đổi bổ quan chức. Người nào chưa đủ hạn khảo khóa lại già kém, không làm nổi việc hộ vệ, thì lựa thải về. Người nào còn có thể dùng được thì đổi bổ. Kẻ nào giám chạy vạy cầu cạnh thì trị tội theo luật để ngăn chặn thói cầu may của kẻ sĩ.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 [63b] Tháng 3, thi hội các cử nhân trong nước. Lấy đỗ bọn Nguyễn Xao 54 người (Xao người làng Phù Chẩn, huyện Đông Ngàn, thi đình đỗ đồng tiến sĩ xuất thân).

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Mùa hạ, tháng 4, ngày 4, xác định bản đồ toàn quốc: 13 xứ thừa tuyên2, 52 phủ, 178 huyện, 50 châu, 20 hương, 36 phường, 6851 xã, 322 thôn, 637 trang, 40 sách, 40 động, 30 nguồn, 30 trường. Ở Thanh Hóa1, Nghệ An, Thuận Hóa, Yên Bang, Tuyên Quang, Hưng Hóa, đều đặt Đô ty và Thủ ngự.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 Ngày 19, ban lệnh đại xá 45 điều, vì năm này gạo kém, 1 tiền chỉ đong được …


33 Leave a comment on paragraph 33 0 ⇡ 1 Quốc kỵ: là ngày giỗ của vua.

34 Leave a comment on paragraph 34 0 ⇡ 2 13 xứ thừa tuyên: Sơn Nam, Sơn Tây, Kinh Bắc, Hải Dương, Thái Nguyên, Hưng Hóa, Lạng Sơn, An Bang, Thanh Hóa, Nghệ An, Thuận Hóa, Quảng Nam và phủ Trung Đô.


35 Leave a comment on paragraph 35 0 ⇡ 1 Phiên âm là Thanh Hoa.

Page 882

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-thuc-luc/thanh-tong-thuan-hoang-de-ha-172-trang/thanh-tong-thuan-hoang-de-ha-63a63b/