Kỷ nhà Đinh [11a11b]
Bản chụp nguyên văn chữ Hán


Tách câu và Phiên âm
¶ 1 Leave a comment on paragraph 1 0 …… 藥餌,脩道德之鏃砭,大療於汾、并, 一進而愈。
¶ 2 Leave a comment on paragraph 2 0 … dược nhị, tu đạo đức chi thốc biêm, đại liệu vu Phần, Tinh, nhất tiến nhi dũ.
¶ 3 Leave a comment on paragraph 3 0 九州四海,既康且寧,顧爾交州,遠在天末,實五服之外,而四肢之餘,譬之于身一指耳,雖一指有患,聖人得無念乎。
¶ 4 Leave a comment on paragraph 4 0 Cửu châu tứ hải, ký khang thả ninh, cố nhĩ Giao Châu, viễn tại thiên mạt, thực ngũ phục chi ngoại, nhi tứ chi chi dư, thí chi vu thân nhất chỉ nhĩ, tuy nhất chỉ hữu hoạn, thánh nhân đắc vô niệm hồ.
¶ 5 Leave a comment on paragraph 5 0 是用開爾吾愚,被我聲教,爾其徙乎?
¶ 6 Leave a comment on paragraph 6 0 Thị dụng khai nhĩ ngô ngu, bị ngã thanh giáo, nhĩ kỳ tỷ hồ?
¶ 7 Leave a comment on paragraph 7 0 况昔在戍周白雉來獻,降及炎漠,銅柱立镖。
¶ 8 Leave a comment on paragraph 8 0 Huống tích tại thú Chu bạch trĩ lai hiến, hàng cập Viêm mạc, đồng trụ lập tiêu.
¶ 9 Leave a comment on paragraph 9 0 至於李唐,常為內地,唐末多難,未遑區置。
¶ 10 Leave a comment on paragraph 10 0 Chí vu Lý Đường, thường vi nội địa, Đường mạt đa nan, vị hoàng khu trí.
¶ 11 Leave a comment on paragraph 11 0 今玆聖朝,仁覆萬國,太平之業,盖亦盛矣。
¶ 12 Leave a comment on paragraph 12 0 Kim tư thánh triêu, nhân phúc vạn quốc, thái bình chi nghiệp, cái diệc thịnh hĩ.
¶ 13 Leave a comment on paragraph 13 0 分封之禮,將已修矣,俟爾至止,康乎帝躬。
¶ 14 Leave a comment on paragraph 14 0 Phân phong chi lễ, tương dĩ tu hĩ, sĩ nhĩ chí chỉ, khang hồ đế cung.
¶ 15 Leave a comment on paragraph 15 0 爾無四隅,為我小羔,俾我為截幡斷節之計,用屠爾國,悔其焉追。
¶ 16 Leave a comment on paragraph 16 0 Nhĩ vô tứ ngung, vi ngã tiểu cao, tỷ ngã vi tiệt phiên đoạn tiết chi kế, dụng đồ nhĩ quốc, hối kỳ yên truy.
¶ 17 Leave a comment on paragraph 17 0 矧夫爾水生珠,我沉于泉,爾山孕金,我捐于叢,非利爾之寶也。
¶ 18 Leave a comment on paragraph 18 0 Thẩn phu nhĩ thủy sinh châu, ngã trầm vu tuyền, nhĩ sơn dựng kim, ngã quyên vu tùng, phi lợi nhĩ chi bảo dã.
¶ 19 Leave a comment on paragraph 19 0 爾民飛躍野人也,我有車馬,爾民鼻飲(交廣山蠻今猶有之),我有酒食,用革爾俗也。
¶ 20 Leave a comment on paragraph 20 0 Nhĩ dân phi dược dã nhân dã, ngã hữu xa mã, nhĩ dân tị ẩm (Giao Quảng sơn man kim do hữu chi), ngã hữu tửu thực, dụng cách nhĩ tục dã.
¶ 21 Leave a comment on paragraph 21 0 爾民斷髮,我有衣冠,爾民鳥言,我有《詩》、《書》,將教爾禮也。
¶ 22 Leave a comment on paragraph 22 0 Nhĩ dân đoạn phát, ngã hữu y quan, nhĩ dân điểu ngôn, ngã hữu Thi, Thư, tương giáo nhĩ lễ dã.
¶ 23 Leave a comment on paragraph 23 0 煌煌炎州, 煙蒸霧煑,我飛堯雲,洒為甘雨。
¶ 24 Leave a comment on paragraph 24 0 Hoàng hoàng viêm châu, yên chưng vụ chử, ngã phi Nghiêu vân, sái vi cam vũ.
¶ 25 Leave a comment on paragraph 25 0 湯湯海瘴,雲燒石鎔,我張舜絃,扇為薰風。
¶ 26 Leave a comment on paragraph 26 0 Thang thang hải chướng, vân thiêu thạch dung, ngã trương Thuấn huyền, phiến vi huân phong,
¶ 27 Leave a comment on paragraph 27 0 爾天星辰,人謂不識,我回紫微,使爾拱極。
¶ 28 Leave a comment on paragraph 28 0 Nhĩ thiên tinh thần, nhân vị bất thức, ngã hồi Tử Vi, sử nhĩ củng cực,
¶ 29 Leave a comment on paragraph 29 0 爾地魑魅,人惧其怔,我鑄大鼎,使之不害。
¶ 30 Leave a comment on paragraph 30 0 Nhĩ địa si mị, nhân cụ kỳ chinh, ngã chú đại đỉnh, sử chi bất hại,
¶ 31 Leave a comment on paragraph 31 0 出爾島夷,觀明堂、辟雍乎?
¶ 32 Leave a comment on paragraph 32 0 Xuất nhĩ đảo di, quan Minh Đường, Tịch Ung hồ?
¶ 33 Leave a comment on paragraph 33 0 脫爾卉服,慕華衮山龍乎?爾其來乎?
¶ 34 Leave a comment on paragraph 34 0 Thoát nhĩ hủy phục, mộ hoa cổn sơn long hồ? Nhĩ kỳ lai hồ?
¶ 35 Leave a comment on paragraph 35 0 無速厥辜,方將整其車徒,戒其鉦鼓,向化我 ……
¶ 36 Leave a comment on paragraph 36 0 Vô tốc quyết cô, phương tương chỉnh kỳ xa đồ, giới kỳ chinh cổ, hướng hóa ngã ……
Dịch Quốc Ngữ
¶ 37 Leave a comment on paragraph 37 0 … [11a] sửa đồ châm cứu bằng đạo đức, hết sức chữa cho các đất Phần, Tinh chỉ một lần là khỏi bệnh, chín châu bốn biển đã mạnh lại yên. Chỉ có Giao Châu của ngươi ở xa cuối trời, thực là ngoài năm cõi1. Nhưng phần thừa của tứ chi, ví như ngón chân ngón tay của thân người, tuy chỉ một ngón bị đau, bậc thánh nhân lại không nghĩ đến hay sao? Cho nên phải mở lòng ngu tối của ngươi, để thanh giáo của ta trùm tỏa, ngươi có theo chăng? Huống chi từ thời Thành Chu, [nước ngươi] đã đem chim trĩ trắng sang dâng, đến thời Viêm Hán2 , dựng cột đồng làm mốc, cho đến thời Lý Đường, vẫn thuộc về nội địa. Cuối thời Đường nhiều họa nạn, chưa kịp xử trí. Nay thánh triều lòng nhân trùm khắp muôn nước, cơ nghiệp thái bình kể cũng đã thịnh. Lễ phân phòng đã sắp đặt sẵn, còn đợi ngươi đến chúc sức khoẻ của ta. Ngươi đừng ru rú trong bốn góc nhà, khiến cho ta buồn phiền, phải chém cờ bổ so3 làm cỏ nước ngươi, hối sao cho kịp. Dù cho sông nước ngươi có ngọc, [11b] ta vứt xuống suối; núi nước ngươi sản vàng, ta ném vào bụi, [để thấy] chẳng phải ta tham của báu nước ngươi. Dân của ngươi bay nhảy (ý nói người hoàng dã) còn ta thì có ngựa xe; dân ngươi uống mũi (nay người man ở miền rừng núi Giao Quảng4 vẫn còn tục ấy) còn ta thì có cơm rượu để thay đổi phong tục của nước ngươi; dân ngươi bắt tóc còn ta thì có áo mũ, dân ngươi nói tiếng chim, còn ta thì có Thi, Thư, để dạy lễ cho dân ngươi. Cõi nóng chói chang, khói hơi mù mịt, ta tỏa mây Nghiêu, tưới cho mưa ngọt. Khí biển hầm hập, cháy mày chảy đá, ta gảy đàn Thuấn, quạt làn gió thơm. Sao trên trời nước ngươi, chẳng ai biết tên gì, ta quay chòm Tử Vi để ngươi biết chầu về. Đất ngươi nhiều ma quỷ, ai cũng sợ chúng quấy, ta đã đúc vạc lớn [để yểm trừ], khiến chúng không làm hại. Ra khỏi chốn đảo di của ngươi mà xem nhà Minh đường, Bích ung5 chăng? Trút áo quần cỏ lá của ngươi mà mặc áo cổn hoa thêu hình rồng núi chăng? Ngươi có theo về hay không, chớ mau chuốc lấy tội. Nay ta đang chỉnh đốn xe cộ quân lính, truyền hiệu lệnh chiêng trống. Nếu chịu theo giáo hóa, ta …
¶ 38 Leave a comment on paragraph 38 0 ⇡ 1 Nguyên văn: “Ngũ phục”, chữ dùng trong Kinh Thư, chỉ 5 vùng theo thứ tự xa cách kinh kỳ (hầu, diện, tuy, yêu, hoang).
¶ 39 Leave a comment on paragraph 39 0 ⇡ 2 Viêm Hán: tức nhà Hán, tự coi là dòng dõi vua Nghiêu, ứng vào ngôi hỏa (trong ngũ hành), cho nên gọi là Viêm Hán (Viêm đồng nghĩa với hỏa).
¶ 40 Leave a comment on paragraph 40 0 ⇡ 3 Nguyên văn: “tiệt phan đoạn tiết”. Tiết là con so để làm tin, khi tướng ra trận thì bổ đôi giao cho một nửa.
¶ 41 Leave a comment on paragraph 41 0 ⇡ 4 Chỉ vùng biên giới giữa nước ta (Giao Châu) với đất Lưỡng Quảng, Trung Quốc.
¶ 42 Leave a comment on paragraph 42 0 ⇡ 5 Minh đường: chỗ vua các nước chư hầu triều kiến vua nhà Chu. Bích Ung: nhà học của vua nhà Chu.
Comments
0 Comments on the whole Trang
Login to leave a comment on the whole Trang
0 Comments on paragraph 1
Login to leave a comment on paragraph 1
0 Comments on paragraph 2
Login to leave a comment on paragraph 2
0 Comments on paragraph 3
Login to leave a comment on paragraph 3
0 Comments on paragraph 4
Login to leave a comment on paragraph 4
0 Comments on paragraph 5
Login to leave a comment on paragraph 5
0 Comments on paragraph 6
Login to leave a comment on paragraph 6
0 Comments on paragraph 7
Login to leave a comment on paragraph 7
0 Comments on paragraph 8
Login to leave a comment on paragraph 8
0 Comments on paragraph 9
Login to leave a comment on paragraph 9
0 Comments on paragraph 10
Login to leave a comment on paragraph 10
0 Comments on paragraph 11
Login to leave a comment on paragraph 11
0 Comments on paragraph 12
Login to leave a comment on paragraph 12
0 Comments on paragraph 13
Login to leave a comment on paragraph 13
0 Comments on paragraph 14
Login to leave a comment on paragraph 14
0 Comments on paragraph 15
Login to leave a comment on paragraph 15
0 Comments on paragraph 16
Login to leave a comment on paragraph 16
0 Comments on paragraph 17
Login to leave a comment on paragraph 17
0 Comments on paragraph 18
Login to leave a comment on paragraph 18
0 Comments on paragraph 19
Login to leave a comment on paragraph 19
0 Comments on paragraph 20
Login to leave a comment on paragraph 20
0 Comments on paragraph 21
Login to leave a comment on paragraph 21
0 Comments on paragraph 22
Login to leave a comment on paragraph 22
0 Comments on paragraph 23
Login to leave a comment on paragraph 23
0 Comments on paragraph 24
Login to leave a comment on paragraph 24
0 Comments on paragraph 25
Login to leave a comment on paragraph 25
0 Comments on paragraph 26
Login to leave a comment on paragraph 26
0 Comments on paragraph 27
Login to leave a comment on paragraph 27
0 Comments on paragraph 28
Login to leave a comment on paragraph 28
0 Comments on paragraph 29
Login to leave a comment on paragraph 29
0 Comments on paragraph 30
Login to leave a comment on paragraph 30
0 Comments on paragraph 31
Login to leave a comment on paragraph 31
0 Comments on paragraph 32
Login to leave a comment on paragraph 32
0 Comments on paragraph 33
Login to leave a comment on paragraph 33
0 Comments on paragraph 34
Login to leave a comment on paragraph 34
0 Comments on paragraph 35
Login to leave a comment on paragraph 35
0 Comments on paragraph 36
Login to leave a comment on paragraph 36
0 Comments on paragraph 37
Login to leave a comment on paragraph 37
0 Comments on paragraph 38
Login to leave a comment on paragraph 38
0 Comments on paragraph 39
Login to leave a comment on paragraph 39
0 Comments on paragraph 40
Login to leave a comment on paragraph 40
0 Comments on paragraph 41
Login to leave a comment on paragraph 41
0 Comments on paragraph 42
Login to leave a comment on paragraph 42