|

Nhân Tông Hoàng Đế [12a12b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 節鉞,與宰臣並立殿上,處斷天下事務詞訟,未必有也。盖以是時仁宗崇𫢋,封爲國師,詢以國事,如黎大行之於吳匡越爾。)[12a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … tiết việt, dữ Tể thần tịnh lập điện thượng, xử đoán thiên hạ sự vụ từ tụng, vị tất hữu dã. Cái dĩ thị thời Nhân Tông sùng Phật, phong vi Quốc sư, tuân dĩ quốc sự, như Lê Đại Hành chi ư Ngô Khuông Việt nhĩ).

4 Leave a comment on paragraph 4 0 置十火書家。[12a*2*10]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Trí thập hỏa thư gia.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 定天下寺爲大、中、小名藍,以文官貴職兼提舉。[12a*2*16]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Định thiên hạ tự vi đại, trung, tiểu danh lam, dĩ văn quan quý chức kiêm đề cử.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 時,寺有田奴,庫物故也。[12a*3*12]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Thời, tự hữu điền nô, khố vật cố dã.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 冬十月,作覧山寺㙮。[12a*4*2]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Đông thập nguyệt, tác Lãm Sơn tự tháp.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 己巳,五年(宋元祐四年)。[12a*5*1]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Kỉ Tị, ngũ niên (Tống Nguyên Hựu tứ niên).

14 Leave a comment on paragraph 14 0 春,三月,定文武及從官雜流等職。[12a*5*10]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Xuân, tam nguyệt, định văn vũ cập tòng quan tạp lưu đẳng chức.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 宋兵入石犀州。[12a*6*2]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Tống binh nhập Thạch Tê châu.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 浚冷涇川。[12a*6*8]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Tuấn Lãnh Kinh xuyên.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 庚午,六年(宋元祐五年)。[12a*7*1]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Canh Ngọ, lục niên (Tống Nguyên Hựu ngũ niên).

22 Leave a comment on paragraph 22 0 造合歡宫。[12a*7*10]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Tạo Hợp Hoan cung.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 辛未,七年(宋元祐六年)。[12a*8*1]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Tân Mùi, thất niên (Tống Nguyên Hựu lục niên).

26 Leave a comment on paragraph 26 0 春,帝幸諒山觀捕象。[12a*8*10]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Xuân, đế hạnh Lạng Sơn quan bổ tượng.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 冬,十一月,以何於爲少尉知殿前諸軍事。[12a*8*19]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Đông, thập nhất nguyệt, dĩ Hà Ư vi Thiếu úy tri điện tiền chư quân sự.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 黎全義献五 [12a*9*14] 色龜。[12b*1*1]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Lê Toàn Nghĩa hiến ngũ sắc quy.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 壬申,八年(八月以侯會豊元年,宋元祐七年)。[12b*2*1]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Nhâm Thân, bát niên (bát nguyệt dĩ hậu Hội Phong nguyên niên, Tống Nguyên Hựu thất niên).

34 Leave a comment on paragraph 34 0 秋,八月,改元會豊元年。[12b*2*18]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Thu, bát nguyệt, cải nguyên Hội Phong nguyên niên.

36 Leave a comment on paragraph 36 0 大熟。[12b*3*2]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 Đại thục.

38 Leave a comment on paragraph 38 0 定田籍徵租,每畝三升級軍糧。[12b*3*4]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Định điền tịch trưng tô, mỗi mẫu tam thăng cấp quân lương.

40 Leave a comment on paragraph 40 0 癸酉,會豊二年(宋元祐八年)。[12b*4*1]

41 Leave a comment on paragraph 41 0 Quý Dậu, Hội Phong nhị niên (Tống Nguyên Hựu bát niên).

42 Leave a comment on paragraph 42 0 優鉢曇花開。[12b*4*12]

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Ưu bát đàm hoa khai.

44 Leave a comment on paragraph 44 0 甲戌,三年(宋紹聖元年)。[12b*5*1]

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Giáp Tuất, tam niên (Tống Thiệu Thánh nguyên niên).

46 Leave a comment on paragraph 46 0 春,正月,遣翰林𭓇士莫顯績使占城責歲貢禮。[12b*5*10]

47 Leave a comment on paragraph 47 0 Xuân, chính nguyệt, khiển Hàn lâm học sĩ Mạc Hiển Tích sứ Chiêm Thành trách tuế cống lễ.

48 Leave a comment on paragraph 48 0 夏,四月,覧山寺㙮成。[12b*6*7]

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Hạ, tứ nguyệt, Lãm Sơn tự tháp thành.

50 Leave a comment on paragraph 50 0 乙亥,四年(宋紹聖二年)。[12b*7*1]

51 Leave a comment on paragraph 51 0 Ất Hợi, tứ niên (Tống Thiệu Thánh nhị niên).

52 Leave a comment on paragraph 52 0 春,諸王入朝。[12b*7*10]

53 Leave a comment on paragraph 53 0 Xuân, chư vương nhập triều.

54 Leave a comment on paragraph 54 0 夏,六月,大旱,放囚,减免賍税。[12b*7*16]

55 Leave a comment on paragraph 55 0 Hạ, lục nguyệt, đại hạn, phóng tù, giảm miễn tang thuế.

56 Leave a comment on paragraph 56 0 雨。[12b*8*6]

57 Leave a comment on paragraph 57 0 Vũ.

58 Leave a comment on paragraph 58 0 丙子,五年(宋紹聖三年)。[12b*9*1]

59 Leave a comment on paragraph 59 0 Bính Tí, ngũ niên (Tống Thiệu Thánh tam niên).

60 Leave a comment on paragraph 60 0 春,三月,黎文盛謀反,免死,洮江 …… [12b*9*10]

61 Leave a comment on paragraph 61 0 Xuân, tam nguyệt, Lê Văn Thịnh mưu phản, miễn tử, Thao Giang …

Dịch Quốc Ngữ

62 Leave a comment on paragraph 62 0 … [12a] tiết việt, cùng với Tể tướng đứng trên điện, xét đoán công việc và đơn từ kiện tụng của thiên hạ, chưa chắc là có thể, có lẽ bấy giờ Nhân Tông sùng đạo Phật, phong làm Quốc sư để hỏi việc nước, cũng như Lê Đại Hành đối với Ngô Khuông Việt mà thôi). Đặt chức thư gia mười hỏa1.

63 Leave a comment on paragraph 63 0 Định các chùa trong nước làm ba hạng đại, trung và tiểu danh lam, cho quan văn chức cao kiêm làm đề cử2. Bấy giờ nhà chùa có điền nô và kho chứa đồ vật, cho nên đặt chức ấy.

64 Leave a comment on paragraph 64 0 Mùa đông, tháng 10, xây tháp chùa Lãm Sơn.

65 Leave a comment on paragraph 65 0 Kỷ Tỵ, [Quảng Hựu] năm thứ 5 [1089], (Tống Nguyên Hựu năm thứ 4).

66 Leave a comment on paragraph 66 0 Mùa xuân, tháng 3, định các chức văn võ, quan hầu vua và các chức tạp lưu.

67 Leave a comment on paragraph 67 0 Quân nhà Tống [xâm phạm] vào châu Thạch Tê3.

68 Leave a comment on paragraph 68 0 Đào ngòi Lãnh Kinh4.

69 Leave a comment on paragraph 69 0 Canh Ngọ, [Quảng Hựu] năm thứ 6 [1090], (Tống Nguyên Hựu năm thứ 5).

70 Leave a comment on paragraph 70 0 Làm cung Hợp Hoan.

71 Leave a comment on paragraph 71 0 Tân Mùi, [Quảng Hựu] năm thứ 7 [1091], (Tống Nguyên Hựu năm thứ 6).

72 Leave a comment on paragraph 72 0 Mùa xuân, vua ngự đến Lạng Sơn xem bắt voi. Mùa Đông, tháng 11, cho Hà Ư làm Thiếu úy tri điện tiền chư quân sự.

73 Leave a comment on paragraph 73 0 Lê Toàn Nghĩa dâng [12b] con rùa năm sắc.

74 Leave a comment on paragraph 74 0 Nhâm Thân, [Quảng Hựu] năm thứ 7 [1092], (từ tháng 8 về sau là niên hiệu Hội phong năm thứ 1; Tống Nguyên Hựu năm thứ 7).

75 Leave a comment on paragraph 75 0 Mùa thu, tháng 8 đổi niên hiệu làm Hội Phong năm thứ 1.

76 Leave a comment on paragraph 76 0 Được mùa to. Định sổ ruộng, thu tô mỗi mẫu 3 thăng5 để cấp lương cho quân.

77 Leave a comment on paragraph 77 0 Quý Dậu, [Hội Phong] năm thứ 2 [1093], (Tống Nguyên Hựu năm thứ 8).

78 Leave a comment on paragraph 78 0 Cây ưu bát đàm (cây sung)6 nở hoa.

79 Leave a comment on paragraph 79 0 Giáp Tuất, [Hội Phong] năm thứ 3 [1094], (Tống Thiệu Thánh năm thứ 1).

80 Leave a comment on paragraph 80 0 Mùa xuân, tháng giêng, sai Hàn Lâm học sĩ Mạc Hiển Tích sang sứ Chiêm Thành đòi lễ tuế cống.

81 Leave a comment on paragraph 81 0 Mùa Hạ, tháng 4, tháp chùa Lãm Sơn xây xong.

82 Leave a comment on paragraph 82 0 Ất Hợi, [Hội Phong] năm thứ 4 [1095], (Tống Thiệu Thánh năm thứ 2).

83 Leave a comment on paragraph 83 0 Mùa xuân, các vương vào chầu.

84 Leave a comment on paragraph 84 0 Mùa hạ, tháng 6, đại hạn. Thả tù, giảm hoặc miễn các khoản tang thuế7.

85 Leave a comment on paragraph 85 0 Trời mưa.

86 Leave a comment on paragraph 86 0 Bính Tý, [Hội Phong] năm thứ 5 [1096], (Tống Thiệu Thánh năm thứ 3).

87 Leave a comment on paragraph 87 0 Mùa xuân, tháng 3, Lê Văn Thịnh mưu làm phản, tha tội chết, …


88 Leave a comment on paragraph 88 0 ⇡ 1 Nguyên văn: “thư gia thập hỏa”. Thư gia theo Lê Quý Đôn là ty lại (người giúp việc văn thư giấy tờ ở các nha môn. Kiến văn tiểu tục, Bản dịch, NXB Sử học, 1962, tr. 189). Phan Huy Chú kể tên một số “thư gia” như nội hỏa thư gia, ngự khố thu gia, chi hậu thư gia, nội thư gia, lệnh thư gia (Lịch triều hiến chương loại chí, t.2: Quan chức chí, NXB Sử học,1961, tr.6). Các “thư gia” khác đều chưa rõ.

89 Leave a comment on paragraph 89 0 ⇡ 2 Đề cử: tên chức quan thời Lý, quản lý ruộng đất và tài sản của nhà chùa.

90 Leave a comment on paragraph 90 0 ⇡ 3 Châu Thạch Tê: có lẽ miền huyện Thạch Lâm cũ của tỉnh Cao Bằng (theo Hoàng Xuân Hãn, Lý Thường Kiệt, Sđd). Thạch Lâm là đất các huyện Hoà An và Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

91 Leave a comment on paragraph 91 0 ⇡ 4 Lãnh Kinh Xuyên: khúc sông qua bến Lãnh Kinh, xem chú thích ở BK1, 26b.

92 Leave a comment on paragraph 92 0 ⇡ 5 Thăng: đơn vị đo lường, chưa rõ tương đương đơn vị ngày nay như thế nào.

93 Leave a comment on paragraph 93 0 ⇡ 6 Ưu bát đàm: đúng tên là ưu đàm bát, còn gọi là ô – đàm – bạt – ha, ưu – đàm – ba – la, đều là chữ phiên âm tiếng Phạn: Udumbara; xem chú thích (3), tr. 255.

94 Leave a comment on paragraph 94 0 ⇡ 7 Tang thuế: chưa rõ nội dung từ này, theo nghĩa chữ có thể hiểu là thuế và tang. Tang có nghĩa là bẩn thỉu, bỉ ổi, có thể là từ dùng để chỉ các khoản phụ thu thuế bất chính.

Page 259

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-ly/nhan-tong-hoang-de-43-trang/nhan-tong-hoang-de-12a12b/