VNN:
Nãi dữ chi tương biệt, phân ngũ thập tử tòng mẫu quy sơn, ngũ thập tử tòng phụ cư nam, [cư Nam tác quy Nam Hải], phong kì trưởng vi Hùng Vương, tự quân vị.
VNN:
乃 與 之 相 别 分 五 十 子 從 母 歸 山 五 十 子 從 父 居 南 居 南 作 歸 南 海 封 其 長 爲 䧺 王 嗣 君 位 . [2a*4*4]
VNN:
Nhất nhật, vị Cơ viết: “Ngã thị long chủng, nhĩ thị tiên chủng, thuỷ hoả tương khắc hợp, tính thực nan.
VNN:
一 日 謂 姬 曰 我 是 龍 種 爾 是 僊 種 水 火 相 尅 合 併 實 難 . [2a*3*2]
UT:
一日謂姬曰:「我是龍種,儞是僊種。水火相尅,合併實難。」
VNN:
Quân thú Đế Lai nữ viết Âu Cơ, sinh bách nam, [tục truyền sinh bách noãn] thị vi Bách Việt chi tổ.
VNN:
君 娶 帝 來 女 曰 嫗 姬 生 百 男 俗 傳 生 百 卵 是 爲 百 粤 之 祖 . [2a*2*1]
UT:
君娶帝來女,曰嫗姬。生百男(俗傳生百卵),是為百粤之祖。
Website content © Đại Việt Sử Ký Toàn Thư (Hán - Nôm) 2026. All rights reserved.
Source: https://www.dvsktt.com/all-comments/
Comments on the Pages
Kỷ Hồng Bàng thị [3a3b] (24 comments)
Nguyên văn:
貉 龍 君 之 子 也 缺 諱 都 峯 州 今 白 鶴 縣 是 也 . [3a*1*1]
Nguyên văn:
Lạc Long Quân chi tử dã [khuyết huý], đô Phong Châu [Kim Bạch Hạc huyện thị dã].
Nguyên văn:
雄 王 之 立 也 建 國 號 文 郎 國 其 國 東 夾 南 海 西 抵 巴 蜀 北 至 洞 庭 湖 南 接 胡 孫 國 即 占 城 國 今 廣 南 是 也 分 國 爲 十 五 部 曰 交 趾 曰 朱 鳶 曰 武 寧 曰 福 祿 曰 越 裳 曰 寧 海 曰 陽 泉 曰 陸 海 曰 武 定 曰 懷 驩 曰 九 真 曰 平 文 曰 新 興 曰 九 德 以 臣 属 焉 其 曰 文 郎 王 所 都 也 . [3a*2*1]
Nguyên văn:
Hùng Vương chi lập dã, kiến quốc hiệu Văn Lang quốc [kì quốc đông giáp Nam Hải, tây để Ba Thục, bắc chí Động Đình hồ, nam tiếp Hồ Tôn quốc, tức Chiêm Thành quốc, kim Quảng Nam thị dã], phân quốc vi thập ngũ bộ viết Giao Chỉ, viết Chu Diên, viết Vũ Ninh, viết Phúc Lộc, viết Việt Thường, viết Ninh Hải, viết Dương Tuyền, viết Lục Hải, viết Vũ Định, viết Hoài Hoan, viết Cửu Chân, viết Bình Văn, viết Tân Hưng, viết Cửu Đức, dĩ thần thuộc yên; kì viết Văn Lang vương sở đô dã.
Nguyên văn:
置 相 曰 貉 候 將 曰 貉 將 貉 將 後 訛 爲 雄 將 王 子 曰 官 郎 王 女 曰 媚 娘 . [3a*6*11]
Nguyên văn:
Trí tướng viết Lạc Hầu, tướng viết Lạc Tướng [Lạc tướng hậu ngoa vi Hùng Tướng] Vương tử viết Quan Lang, vương nữ viết Mị Nương.
Nguyên văn:
有 司 曰 蒲 政 世 世 以 父 傳 子 曰 父 道 . [3a*7*19]
Nguyên văn:
Hữu ti viết Bồ Chính, thế thế dĩ phụ truyền tử, viết phụ đạo.
Nguyên văn:
世 主 皆 號 雄 王 . [3a*8*10]
Nguyên văn:
時 山 麓 之 民 見 江 河 濮 水 皆 聚 魚 鰕 率 相 魚 食 爲 蛟 蛇 所 傷 . [3a*8*16]
白 於 王 . [3b*1*1]
NV:
Thời sơn lộc chi dân kiến giang hà bộc thuỷ giai tụ ngư hà suất tương ngư thực, vi giao xà sở thương,..
bạch ư vương.
NV:
王 曰 山 蠻 之 種 與 水 族 實 殊 彼 好 同 惡 異 故 有 此 病 . [3b*1*4]
NV:
Vương viết: “Sơn man chi chủng dữ thuỷ tộc thực thù; bỉ hiếu đồng ố dị, cố hữu thử bệnh”.
NV:
乃 命 人 以 墨 跡 畵 水 恠 於 身 . [3b*2*5]
NV:
自 是 蛟 龍 見 之 無 咬 傷 之 害 . [3b*2*16]
NV:
百 粤 文 身 之 俗 盖 始 此 . [3b*3*8]
NV:
雄 王 六 世 武 寧 部 扶 董 鄕 有 富 家 翁 生 一 南 三 歲 餘 飲 食 肥 大 不 能 言 笑 . [3b*3*17]
NV:
適 國 内 有 警 王 命 人 求 能 却 敵 者 .
NV:
其 日 小 兒 忽 能 言 告 其 母 邀 天 使 來 曰 願 得 一 劍 一 馬 君 無 憂 也 .
NV:
王 賜 之 劍 馬 小 兒 即 躍 馬 揮 劍 而 前 官 軍 從 後 破 賊 于 武 寧 山 .
NV:
脚 賊 自 倒 戈 相 攻 死 者 甚 餘 黨 羅 拜 呼 天 將 即 皆 來 降 .
NV:
小 而 躍 馬 .
Phần nguyên văn có từ lỗi phông chữ, là chữ “chúng” trong “tử giả thậm chúng”, viết lại Hán tự là 衆
Có 01 ký tự ngoài lề, giữa 殊 (thù) và 彼 (bỉ) , không rõ chữ và ý nghĩa.
Kỷ Hồng Bàng thị [2a2b] (7 comments)
VNN:
諱 崇 䌫 涇 陽 王 之 子 也 . [2a*1*1]
UT:
諱崇纜,涇陽王之子也。
VNN:
君 娶 帝 來 女 曰 嫗 姬 生 百 男 俗 傳 生 百 卵 是 爲 百 粤 之 祖 . [2a*2*1]
UT:
君娶帝來女,曰嫗姬。生百男(俗傳生百卵),是為百粤之祖。
VNN:
Quân thú Đế Lai nữ viết Âu Cơ, sinh bách nam, [tục truyền sinh bách noãn] thị vi Bách Việt chi tổ.
VNN:
一 日 謂 姬 曰 我 是 龍 種 爾 是 僊 種 水 火 相 尅 合 併 實 難 . [2a*3*2]
UT:
一日謂姬曰:「我是龍種,儞是僊種。水火相尅,合併實難。」
VNN:
Nhất nhật, vị Cơ viết: “Ngã thị long chủng, nhĩ thị tiên chủng, thuỷ hoả tương khắc hợp, tính thực nan.
VNN:
乃 與 之 相 别 分 五 十 子 從 母 歸 山 五 十 子 從 父 居 南 居 南 作 歸 南 海 封 其 長 爲 䧺 王 嗣 君 位 . [2a*4*4]
VNN:
Nãi dữ chi tương biệt, phân ngũ thập tử tòng mẫu quy sơn, ngũ thập tử tòng phụ cư nam, [cư Nam tác quy Nam Hải], phong kì trưởng vi Hùng Vương, tự quân vị.
Giới thiệu (3 comments)
sample comment:
nội dung của các phiên bản
thử nghiệm comment
Một hàng mới
test reply of a
Kỷ Hồng Bàng thị [NK1, 9 trang] (2 comments)
朝列大夫國子監司業兼史館修撰臣吳士連編
Compiled by the official, Ngô Sĩ Liên, Director of Studies of the Directorate of Education and concurrent Senior Compiler of the Historiographers.
Danh mục các phiên bản đối sánh (1 comment)
Đại Việt sử ký toàn thư [Đại Việt sử ký toàn thư] do Ngô Sĩ Liên biên soạn năm 1479 sau CN. Phiên bản sử dụng để dịch sang tiếng Anh là một bản sao của phiên bản Chính Hòa năm 1697 sau CN (số tham chiếu A.3).