|

Thánh Tông Thuần Hoàng Đế (hạ) [13a13b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

Tách câu và Phiên âm

1 Leave a comment on paragraph 1 0 …… 二、至五級;外任繁退一、次繁退二、簡退二、太簡退三、至五級。試官隨其繁簡,於既進退之後,復退三級而給之。」[13a*1*1]

2 Leave a comment on paragraph 2 0 … nhị, chí ngũ cấp; ngoại nhiệm phồn thoái nhất, thứ phồn thoái nhị, giản thoái nhị, thái giản thoái tam, chí ngũ cấp. Thí quan tùy kì phồn giản, ư ký tiến thoái chi hậu, phục thoái tam cấp nhi cấp chi”.

3 Leave a comment on paragraph 3 0 十二月,十五日,月食既。[13a*4*1]

4 Leave a comment on paragraph 4 0 Thập nhị nguyệt, thập ngũ nhật, nguyệt thực kí.

5 Leave a comment on paragraph 5 0 二十一日,色諭文武官:「係非錦、金二衛,臣武、殿前、効力、壮士等衛司親属,托故饋遺,交通餔啜,求交好及與之交好者,並拿下廷尉。其外臣𭁈内臣交斬罪。該官不能檢󰁮以流罪罪之。」[13a*5*1]

6 Leave a comment on paragraph 6 0 Nhị thập nhất nhật, sắc dụ văn võ quan: “Hệ phi Cẩm, Kim nhị vệ, Thần vũ, Điện tiền, Hiệu lực, Tráng sĩ đẳng vệ tư thân thuộc, thác cố quỹ di, giao thông bô xuyết, cầu giao hảo cập dữ chi giao hảo giả, tịnh nã hạ đình úy. Kì ngoại thần dữ nội thần giao, trảm tội. Cai quan bất năng kiểm cử, dĩ lưu tội tội chi”.

7 Leave a comment on paragraph 7 0 勑旨:護衛各司旗軍未有帶牌,該衛官詔如護 [13a*9*1] 衛懸帶木牌。[13b*1*1]

8 Leave a comment on paragraph 8 0 Sắc chỉ: Hộ vệ các ti kì quân vị hữu đái bài, cai vệ quan chiếu như Hộ vệ huyền đái mộc bài.

9 Leave a comment on paragraph 9 0 定各衛門又資格出身例。凡在内者,有出身各衙門吏,初充為書吏,幹事三年充達吏,又幹事三年陞充典吏,又幹事三年無過犯,陞充都吏。如在内無出身各衙門吏,初充為通吏,幹事六年陞充提吏,若在外同在内無出身衙門吏。[13b*2*1]

10 Leave a comment on paragraph 10 0 Định các vệ môn lại tư cách xuất thân lệ. Phàm tại nội giả, hữu xuất thân các nha môn lại, sơ sung vi thư lại, cán sự tam niên sung đạt lại, hựu cán sự tam niên thăng sung điển lại, hựu cán sự tam niên vô quá phạm, thăng sung đô lại. Như tại nội vô xuất thân các nha môn lại, sơ sung vi thông lại, cán sự lục niên thăng sung đề lại, nhược tại ngoại đồng tại nội vô xuất thân nha môn lại.

11 Leave a comment on paragraph 11 0 定各府衙令史資格例。初充為亞令史,幹事三年陞充本府衙承令史,又幹事三年陞充有出身衙門都吏。[13b*7*1]

12 Leave a comment on paragraph 12 0 Định các phủ nha lệnh sử tư cách lệ. Sơ sung vi á lệnh sử, cán sự tam niên thăng sung bản phủ nha thừa lệnh sử, hựu cán sự tam niên thăng sung hữu xuất thân nha môn đô lại.

Dịch Quốc Ngữ

13 Leave a comment on paragraph 13 0 … [13a] từ 2 đến 5 bậc. Các quan ngoài kinh kiêm nhiệm nhiều việc thì giảm 1 bậc, chỗ nhiều việc vừa thì giảm 2 bậc; chỗ ít việc thì giảm 2 bậc, chỗ ít việc nữa thì giảm từ 3 đến 5 bậc. Các thí quan tùy theo chỗ nhiều việc hay ít việc, sau khi đã tăng hoặc giảm rồi, lại giảm xuốn 3 bậc nữa mà cấp.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 Tháng 12, ngày 15, nguyệt thực toàn phần.

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Ngày 21, sắc dụ các quan văn võ:

16 Leave a comment on paragraph 16 0 Người nào không phải là thân thuộc của hai vệ Cẩm y, Kim ngô và các vệ, ty Thần vũ, Điện tiền, Hiệu lực, Tráng sĩ mà mượn cớ để tặng biếu, đi lại, chè chén, cầu kết bạn, cùng là người trong các vệ, ty mà kết bạn với họ, đều phải bắt giao đình úy xét tội. Quan ngoài mà kết giao với quan trong thì xử tội chém. Quan cai quản không biết xét tâu lên thì xử tội đi đày.

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Ra sắc chỉ rằng: Kỳ quân của các ty Hộ vệ, người nào chưa đeo thẻ bài thì quan cai quản ấy cho đeo thẻ bài bằng gỗ theo như [13b] quân Hộ vệ.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 Định lệ tư cách và xuất thân1 của lại viên các nha môn.

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Những lại viên các nha môn ở trong [kinh], người nào có chân xuất thân thì khi mới tuyển bổ được làm thư lại, làm việc 3 năm được bổ làm đạt lại; làm việc 3 năm nữa được thăng làm điển lại; làm việc 3 năm nữa mà không phạm lỗi gì thì được thăng làm đô lại. Nếu lại viên các nha môn ở trong kinh mà không có chân xuất thân thì khi mới tuyển bổ, cho làm thông lại, làm việc 6 năm, thăng làm đề lại. Nếu ở ngoài thì cũng như lại viên các nha môn ở trong mà không có chân xuất thân.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 Định lệ tư cách cho lệnh sử các phủ nha2. Mới tuyển bổ thì sung làm á lệnh sử, làm việc 3 năm thì thăng bổ thừa lệnh sử ở nha môn phủ đó, lại làm việc 3 năm nữa thì thăng bổ đô lại ở nha môn vào hạng có chân xuất thân.


21 Leave a comment on paragraph 21 0 ⇡ 1 Xuất thân: như giám sinh, sinh đồ và người thi đỗ thư, toán (CMCB 23, 10a).

22 Leave a comment on paragraph 22 0 ⇡ 2 Phủ: là phủ của thân vương, công chúa. Nha: là nha môn của hoàng tử, quốc công, quận công, hầu, bá, tử, nam (CMCB 23, 11a).

Page 832

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-thuc-luc/thanh-tong-thuan-hoang-de-ha-172-trang/thanh-tong-thuan-hoang-de-ha-13a13b/