|

Thánh Tông Thuần Hoàng Đế (hạ) [71a71b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

Tách câu và Phiên âm

1 Leave a comment on paragraph 1 0 …… 得病三箇月,不得考課。[71a*1*1]

2 Leave a comment on paragraph 2 0 … đắc bệnh tam cá nguyệt, bất đắc khảo khoá.

3 Leave a comment on paragraph 3 0 冬,十一月,遣使如明。[71a*2*1]

4 Leave a comment on paragraph 4 0 Đông, thập nhất nguyệt, khiển sứ như Minh.

5 Leave a comment on paragraph 5 0 工部右侍郎黎漢廷、翰林院侍書武暘等歳貢,東閣校書黎俊彦、監察御史阮󰉎奏驛路。[71a*2*9]

6 Leave a comment on paragraph 6 0 Công bộ hữu thị lang Lê Hán Đình, Hàn lâm viện thị thư Vũ Dương đẳng tuế cống, Đông các hiệu thư Lê Tuấn Ngạn, Giám sát ngự sử Nguyễn Xao tấu dịch lộ.

7 Leave a comment on paragraph 7 0 作《御製瓊宛九歌》。[71a*4*7]

8 Leave a comment on paragraph 8 0 Tác Ngự chế Quỳnh uyển cửu ca.

9 Leave a comment on paragraph 9 0 上以丑、寅二載,百榖豊登,協于歌詠。[71a*4*14]

10 Leave a comment on paragraph 10 0 Thượng dĩ Sửu, Dần nhị tải, bách cốc phong đăng, hiệp vu ca vịnh.

11 Leave a comment on paragraph 11 0 以紀其瑞,併君道臣節,君明臣良遙想英賢奇噐,并書草戲成文,因號《瓊宛九歌詩集》。[71a*5*11]

12 Leave a comment on paragraph 12 0 Dĩ kỷ kì thụy, tính quân đạo thần tiết, quân minh thần lương dao tưởng anh hiền kì khí, tịnh thư thảo hí thành văn, nhân hiệu Quỳnh uyển cửu ca thi tập.

13 Leave a comment on paragraph 13 0 命東閣大𭓇士申仁忠、杜潤,東閣校書吳綸、吳焕;翰林院侍讀掌院事阮冲慤;翰林院侍讀參掌院事刘興孝;翰林院侍書 [71a*7*8] 阮光弼、阮德訓、武暘、吳󰠐;翰林院侍制吳文景、范智謙、刘舒彦;翰林院校理阮仁被、阮孫󰓳、吳權、阮寶珪、裴溥、楊直原、周晥;翰林院檢討范謹直、阮益遜、杜純怒、范柔惠、刘曎、譚慎𧗼、范道富等奉和賡其韻。[71b*1*1]

14 Leave a comment on paragraph 14 0 Mệnh Đông các đại học sĩ Thân Nhân Trung, Đỗ Nhuận, Đông các hiệu thư Ngô Luân, Ngô Hoán; Hàn lâm viện thị độc chưởng viện sự Nguyễn Xung Xác; Hàn lâm viện thị độc tham chưởng viện sự Lưu Hưng Hiếu; Hàn lâm viện thị thư Nguyễn Quang Bật, Nguyễn Đức Huấn, Vũ Dương, Ngô Thẩm; Hàn lâm viện thị chế Ngô Văn Cảnh, Phạm Trí Khiêm, Lưu Thư Ngạn; Hàn lâm viện hiệu lí Nguyễn Nhân Bị, Nguyễn Tôn Miệt, Ngô Quyền, Nguyễn Bảo Khuê, Bùi Phổ, Dương Trực Nguyên, Chu Hoãn; Hàn lâm viện kiểm thảo Phạm Cẩn Trực, Nguyễn Ích Tốn, Đỗ Thuần Nộ, Phạm Nhu Huệ, Lưu Dịch, Đàm Thận Huy, Phạm Đạo Phú đẳng phụng họa canh kì vận.

15 Leave a comment on paragraph 15 0 按《九歌詩集》始作於此年。[71b*5*7]

16 Leave a comment on paragraph 16 0 Án Cửu ca thi tập thủy tác ư thử niên.

17 Leave a comment on paragraph 17 0 帝又作《古今百詠詩》,翰林院侍讀掌院事阮冲慤并參掌刘興孝步韻,東閣大學士申仁忠,𭓇士陶舉奉評。[71b*5*17]

18 Leave a comment on paragraph 18 0 Đế hựu tác Cổ kim bách vịnh thi, Hàn lâm viện thị độc chưởng viện sự Nguyễn Xung Xác tịnh Tham chưởng Lưu Hưng Hiếu bộ vận, Đông các đại học sĩ Thân Nhân Trung, Học sĩ Đào Cử phụng bình.

19 Leave a comment on paragraph 19 0 丙辰,二十七年(明弘治九年)。[71b*9*1]

20 Leave a comment on paragraph 20 0 Bính Thìn, nhị thập thất niên (Minh Hoằng Trị cửu niên).

21 Leave a comment on paragraph 21 0 春,二月,初四日,御舟𭛁自 …… [71b*9*13]

22 Leave a comment on paragraph 22 0 Xuân, nhị nguyệt, sơ tứ nhật, ngự chu phát tự …

Dịch Quốc Ngữ

23 Leave a comment on paragraph 23 0 … [71a] bị ốm tới 3 tháng thì không được dự khảo khóa.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 Mùa đông, tháng 11, sai sứ sang nhà Minh. Bọn Công bộ hữu thị lang Lê Hán Đình và Hàn lâm viện thị thư Vũ Dương đi tuế cống, bọn Đông các hiệu thư Lê Tuấn Ngạn và Giám sát ngự sử Nguyễn Xao tâu về đường trạm.

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Làm sách Ngự chế Quỳnh uyển cửu ca1.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 Vua thấy hai năm Quý Sửu, Giáp Dần, thóc lúc được mùa, đặt các bài ca vịnh để ghi điềm lành. Nội dung gồm những bài về đạo làm vua, khí tiết bề tôi, vua giỏi tôi hiền, nhớ bậc anh tài kỳ tuấn và đùa viết vội thành văn2… nhân gọi là Quỳnh uyển cửu ca thi tập.

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Sai bọn Đông các đại học sĩ Thân Nhân Trung, Đỗ Nhuận; Đông các hiệu thư Ngô Luân, Ngô Hoán; Hàn lâm viện thị độc chưởng sự Nguyễn Xung Xác; Hàn lâm viện thị thư [71b] Nguyễn Quang Bật, Nguyễn Đức Huấn, Vũ Dương, Ngô Thầm; Hàn lâm viện đãi chế Ngô Văn Cảnh, Phạm Trí Khiêm, Lưu Thư Ngạn; Hàn lâm viện hiệu lý Nguyễn Nhân Bị, Nguyễn Tôn Miệt, Ngô Quyền, Nguyễn Bảo Khuê, Bùi Phổ, Dương Trực Nguyên, Chu Hoãn; Hàn lâm viện kiểm thảo Phạm Cẩn Trực, Nguyễn Ích Tốn, Đỗ Thuần Thứ, Phạm Nhu Huệ, Lưu Dịch, Đàm Thận Huy, Phạm Đạo Phú cùng họa lại vần.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 Xét Cửu ca thi tập bắt đầu làm trong năm này.

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Vua soạn tập Cổ kim bách vịnh thi, Hàn lâm viện thị độc chưởng viện sự Nguyễn Xung Xác và Tham chưởng Lưu Hưng Hiếu họa vần, Đông các đại học sĩ Thân Nhân Trung và học sĩ Đào Cử phụng bình.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 Bính Thìn, [Hồng Đức] năm thứ 27 [1496], (Minh Hoằng Trị năm thứ 9). Mùa xuân, tháng 2, ngày mồng 4, vua ngự thuyền đi …


31 Leave a comment on paragraph 31 0 ⇡ 1 Quỳnh uyển cửu ca: có nghĩa là “chín khúc ca trong vườn Quỳnh”.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 ⇡ 2 Đầu đề của 9 bài thơ đó là: 1 – Phong niên (năm được mùa), 2 – Quân đạo (đạo làm vua), 3 – Thần tiết (tiết tháo người làm tôi), 4 – Minh lương (vua sáng tôi hiền), 5 – Anh hiền (người tài giỏi), 6 – Kỳ khí (người tài ba), 7 – Thư thảo (viết thảo), 8 – Văn nhân, 9 – Mai hoa.

Page 890

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-thuc-luc/thanh-tong-thuan-hoang-de-ha-172-trang/thanh-tong-thuan-hoang-de-ha-71a71b/