|

Thái Tổ Cao Hoàng Đế [BK10, 53a53b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 皆承平之世,因衰亂之時尤易爾。[53a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … giai thừa bình chi thế, nhân suy loạn chi thời vưu dị nhĩ.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 要其極而言,未免篡也。非有仁義之舉,暴白於天下,快眾目之欣,覩如湯武之革命也。[53a*1*14]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Yếu kì cực nhi ngôn, vị miễn soán dã. Phi hữu nhân nghĩa chi cử, bạo bạch ư thiên hạ, khoái chúng mục chi hân, đổ như Thang Vũ chi cách mệnh dã.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 胡氏篡逆,斲䘮自招,狂明狡虐,思改封土,[53a*3*10] 假仁滅國,殺戮恣行,我越人民肝腦𡍼地。[53a*4*9]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Hồ thị soán nghịch, trác táng tự chiêu, cuồng Minh giảo ngược, tư cải phong thổ, giả nhân diệt quốc, sát lục tư hành, ngã Việt nhân dân can não đồ địa.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 幼子童孫,罹刺槊横屍之惨。[53a*5*7]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Ấu tử đồng tôn, li thích sóc hoành thi chi thảm.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 壮者,南走占城,西奔大里。[53a*5*18]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Tráng giả, nam tẩu Chiêm Thành, tây bôn Đại Lý.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 井邑荒廢,社稷兵墟,爲兔窟,爲鹿塲,爲棲鳥之也,爲藏豹之麓。[53a*6*10]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Tỉnh ấp hoang phế, xã tắc binh hư, vi thỏ quật, vi lộc trường, vi thê điểu chi dã, vi tàng báo chi lộc.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 賊從而分州設縣,築城𮢶池,居鎮戎之兵二十餘年,变風俗於長髮,白齒胥爲北人矣。[53a*7*16]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Tặc tòng nhi phân châu thiết huyện, trúc thành tạc trì, cư trấn nhung chi binh nhị thập dư niên, biến phong tục ư trường phát, bạch xỉ tư vi bắc nhân hĩ.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 嗚呼!爲亂之極,[53a*9*13] 一至是哉。[53b*1*1]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Ô hô! Vi loạn chi cực, nhất chí thị tai.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 帝生於其間,禀聖神文武之資,當天眷西顧之日,不忍視生民之𡍼炭,虐賊之憑陵。[53b*1*5]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Đế sinh ư kì gian, bẩm thánh thần văn vũ chi tư, đương thiên quyến tây cố chi nhật, bất nhẫn thị sinh dân chi đồ thán, ngược tặc chi bằng lăng.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 念天討之任不在我而誰可!尙慮夫天閟悉而未通,事艱大而難濟。[53b*3*1]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Niệm thiên thảo chi nhiệm, bất tại ngã nhi thùy khả! Thượng lự phù thiên bí tất nhi vị thông, sự gian đại nhi nan tế.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 於是,萃同德之臣,淬倚天之劎,養晦藍山,俟時觀釁。臨事而懼,不可疾貞。[53b*4*9]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Ư thị, tụy đồng đức chi thần, thối ỷ thiên chi kiếm, dưỡng hối Lam Sơn, sĩ thời quan hấn. Lâm sự nhi cụ, bất khả tật trinh.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 㨿險伏兵,常以寡而敵眾,臨機制勝,每以弱而制強。[53b*6*1]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Cứ hiểm phục binh, thường dĩ quả nhi địch chúng, lâm cơ chế thắng, mỗi dĩ nhược nhi chế cường.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 噐械資粮,多取於賊。[53b*7*4]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Khí giới tư lương, đa thủ ư tặc.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 經營十餘年,困衡幾餘度。[53b*7*12]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Kinh dinh thập dư niên, khốn hành kỷ dư độ.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 惟其謀之深,而計之熟,故其戰必勝,而攻必取。[53b*8*3]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Duy kì mưu chi thâm, nhi kế chi thục, cố kì chiến tất thắng, nhi công tất thủ.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 一皷而平驩、化;再皷而定演、愛。[53b*9*3]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Nhất cổ nhi bình Hoan, Hóa; tái cổ nhi định Diễn, Ái.

34 Leave a comment on paragraph 34 0 爱張正正,而 …… [53b*9*15]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Ái trương chính chính, nhi …

Dịch Quốc Ngữ

36 Leave a comment on paragraph 36 0 … [53a] đều là nối đời thái bình, nhân lúc suy loạn, lại càng dễ lắm. Nói cho cùng, cũng đều chưa khỏi tiếng cướp ngôi, chẳng phải là hành vi nhân nghĩa để phô cùng thiên hạ, cho mọi người sướng mắt trông vào, như cuộc đổi đời của vua Thang vua Vũ!

37 Leave a comment on paragraph 37 0 Họ Hồ thoán nghịch, tự chuốc bại vong, giặc Minh tàn bạo, hòng thay bờ cõi. Chúng giả nhân, diệt nước, giết hại, làm càn. Dân nước Việt ta, gan óc lầy đất. Còn thơ cháu bé bị giáo gươm đâm chém, quăng xác thảm thê. Người lớn thì phía nam chạy xuống Chiêm Thành, phía tây trốn sang Đại Lý1. Làng mạc hoang phế, xã tắc thành gò cho thỏ chui, cho hươu chạy, thành bãi hoang cho chim đỗ, thành rừng rậm cho hổ báo náu mình. Rồi giặc chia châu, đặt huyện, đắp lũy, đào hào, đóng quân trấn giữ đến hơn hai mươi năm, thay đổi phong tục nước ta theo tóc dài, răng trắng2, biến người nước ta trở thành người Ngô. Than ôi! Họa loạn tột cùng [53b] đến mức như vậy!

38 Leave a comment on paragraph 38 0 Vua sinh vào thời buổi ấy, bẩm chất văn võ thánh thần, gặp lúc trời đất đoái thương, không nỡ ngồi nhìn sinh dân lầm than, quân giặc ngang ngược. Nghĩ rằng trách nhiệm thay trời đánh giặc chẳng ở ta thì còn ai nữa! Nhưng còn lo vận trời đang bĩ chưa thông, việc lớn gian nan khó nổi. Thế rồi hội tụ bề tôi cùng chí hướng, tôi gươm thiêng cho sắc, giấu tiếng chốn Lam Sơn, xem thế, đợi thời. Gặp việc thì lo sợ, không dám vội vàng. Giữ chổ hiểm, đặt phục binh, thường lấy ít để địch nhiều; tính thời cơ, nắm chắc thắng, hay lấy yếu để chống mạnh. Khí giới, lương thực phần nhiều lấy ở chỗ giặc. Kinh dinh hơn mười năm, khốn lo bao nhiều độ. Chỉ vì mưu đã sâu, kế lại kỹ, cho nên hễ đánh là thắng, đã phá là tan.

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Đánh một trận mà dẹp yên châu Hoan, châu Hóa; đánh hai trận mà bình định châu Diễn, châu Ái. Thế rồi phất cao cờ chính nghĩa, …


40 Leave a comment on paragraph 40 0 ⇡ 1 Đại Lý: là tên một vương quốc trước đây ở Vân Nam, ở đây là chỉ vùng Vân Nam, Trung Quốc.

41 Leave a comment on paragraph 41 0 ⇡ 2 Tóc dài, răng trắng: chỉ phong tục người Trung Quốc bấy giờ. Phong tục của ta thì tóc ngắn, nhuộm răng đen.

Page 623

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-le-hoang-trieu/thai-to-cao-hoang-de-152-trang/thai-to-cao-hoang-de-bk10-53a53b/