|

Anh Tông Hoàng Đế [12a12b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 克之。[12a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … khắc chi.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 丙辰,𤤻師。[12a*1*3]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Bính Thìn, ban sư.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 己未,至京。[12a*1*7]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Kỉ Mùi, chí Kinh.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 造應豊莅仁行宫及永章㩧。[12a*1*11]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Tạo Ứng Phong Ly Nhân hành cung cập Vĩnh Chương bạc.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 乙亥,十六年(宋紹興二十五年)。[12a*3*1]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Ất Hợi, thập lục niên (Tống Thiệu Hưng nhị thập ngũ niên).

12 Leave a comment on paragraph 12 0 夏,五月,紹容公主薨。[12a*3*14]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Hạ, ngũ nguyệt, Thiệu Dung công chúa hoăng.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 秋,八月,競舟。[12a*3*22]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Thu, bát nguyệt, cạnh chu.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 大水。[12a*4*4]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Đại thủy.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 地震。[12a*4*6]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Địa chấn.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 九月,徵夏田租。[12a*4*8]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Cửu nguyệt, trưng hạ điền tô.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 冬,十月,木星犯金星。[12a*4*14]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Đông, thập nguyệt, Mộc tinh phạm Kim tinh.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 命匠起富良弟。[12a*5*7]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Mệnh tượng khởi Phú Lương đệ.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 十一月,占城來貢。[12a*5*13]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Thập nhất nguyệt, Chiêm Thành lai cống.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 十二月,地震。[12a*6*3]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Thập nhị nguyệt, địa chấn.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 造麗天宫及龍慶朝覲廊。[12a*6*8]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Tạo Lệ Thiên cung cập Long Khánh triều cận lang.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 丙子,十七年(宋紹興二十六年)。[12a*7*1]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Bính Tí, thập thất niên (Tống Thiệu Hưng nhị thập lục niên).

34 Leave a comment on paragraph 34 0 春,二月,辛未,天雨皇砂。[12a*7*13]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Xuân, nhị nguyệt, Tân Mùi, thiên vũ hoàng sa.

36 Leave a comment on paragraph 36 0 夏,四月,詔起廣原州弟。[12a*7*23]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 Hạ, tứ nguyệt, chiếu khởi Quảng Nguyên châu đệ.

38 Leave a comment on paragraph 38 0 冬,十二月,丁未,夜御庫火。[12a*8*9]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Đông, thập nhị nguyệt, Đinh Mùi, Dạ Ngự khố hỏa.

40 Leave a comment on paragraph 40 0 造御天行宫、瑞光殿、暎雲閣、清和門、儀鳯階、[12a*9*1] 延富閣、賞花亭、玉花階、金蓮池、明月橋及御厨大葉船、宫内大葉船。[12b*1*1]

41 Leave a comment on paragraph 41 0 Tạo Ngự Thiên hành cung, Thụy Quang điện, Ánh Vân các, Thanh Hoà môn, Nghi Phượng giai, Diên Phú các, Thưởng Hoa đình, Ngọc Hoa giai, Kim Liên trì, Minh Nguyệt kiều cập Ngự trù đại diệp thuyền, Cung nội đại diệp thuyền.

42 Leave a comment on paragraph 42 0 太傅李俞都上章乞致仕,加太師錫金,歸田里。[12b*2*9]

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Thái phó Lý Du Đô thượng chương khất trí sĩ, gia Thái sư tích kim, quy điền lí.

44 Leave a comment on paragraph 44 0 建孔子廟。[12b*3*9]

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Kiến Khổng Tử miếu.

46 Leave a comment on paragraph 46 0 是歲,大饑,米一升直七十錢。[12b*3*13]

47 Leave a comment on paragraph 47 0 Thị tuế, đại cơ, mễ nhất thăng trực thất thập tiền.

48 Leave a comment on paragraph 48 0 丁丑,十八年(宋紹興二十七年)。[12b*5*1]

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Đinh Sửu, thập bát niên (Tống Thiệu Hưng nhị thập thất niên).

50 Leave a comment on paragraph 50 0 詔定律令。[12b*5*14]

51 Leave a comment on paragraph 51 0 Chiếu định luật lệnh.

52 Leave a comment on paragraph 52 0 戊寅,十九年(宋紹興二十八年)。[12b*6*1]

53 Leave a comment on paragraph 53 0 Mậu Dần, thập cửu niên (Tống Thiệu Hưng nhị thập bát niên).

54 Leave a comment on paragraph 54 0 春,二月,阮國使宋,回上言:「臣到宋國,見庭中有銅匭,以受四方章奏。臣請倣而行之,以達下情。」[12b*6*14]

55 Leave a comment on paragraph 55 0 Xuân, nhị nguyệt, Nguyễn Quốc sứ Tống, hồi thượng ngôn: “Thần đáo Tống quốc, kiến đình trung hữu đồng quỹ, dĩ thụ tứ phương chương tấu. Thần thỉnh phỏng nhi hành chi, dĩ đạt hạ tình”.

56 Leave a comment on paragraph 56 0 帝從之,置匭于庭,令有言事裁書投其中。時,有暗投匿名書,言英武作亂,搜之 …… [12b*8*8]

57 Leave a comment on paragraph 57 0 Đế tòng chi, trí quỹ vu đình, lệnh hữu ngôn sự tài thư đầu kì trung. Thời, hữu ám đầu nặc danh thư, ngôn Anh Vũ tác loạn, sưu chi …

Dịch Quốc Ngữ

58 Leave a comment on paragraph 58 0 … [12a] thắng trận. Ngày Bính Thìn, đem quân về. Ngày Kỷ Mùi, về đến Kinh.

59 Leave a comment on paragraph 59 0 Dựng hành cung Ứng Phong, hành cung Ly Nhân và đóng thuyền Vĩnh Chương.

60 Leave a comment on paragraph 60 0 Ất Hợi, [Đại Định] năm thứ 16 [1155], (Tống Thiệu Hưng năm thứ 25). Mùa hạ, tháng 5, công chúa Thiệu Dung mất.

61 Leave a comment on paragraph 61 0 Mùa thu, tháng 8, đua thuyền.

62 Leave a comment on paragraph 62 0 Nước to.

63 Leave a comment on paragraph 63 0 Động đất.

64 Leave a comment on paragraph 64 0 Tháng 9, thu tô ruộng chiêm.

65 Leave a comment on paragraph 65 0 Mùa đông, tháng 10, sao Mộc phạm vào sao Kim.

66 Leave a comment on paragraph 66 0 Sai thợ làm phủ đệ ở Phú Lương.

67 Leave a comment on paragraph 67 0 Tháng 11, nước Chiêm Thành sang cống.

68 Leave a comment on paragraph 68 0 Tháng 12, động đất.

69 Leave a comment on paragraph 69 0 Làm cung Lệ Thiên và hành lang triều cận ở điện Long Khánh.

70 Leave a comment on paragraph 70 0 Bính Tý, [Đại Định] năm thứ 17 [1156], (Tống Thiệu Hưng năm thứ 26).

71 Leave a comment on paragraph 71 0 Mùa xuân, tháng 2, ngày Tân Mùi, trời mưa cát vàng.

72 Leave a comment on paragraph 72 0 Mùa hạ, tháng 4, xuống chiếu làm phủ đệ ở châu Quảng Nguyên.

73 Leave a comment on paragraph 73 0 Mùa đông, tháng 12, ngày Đinh Mùi, ban đêm kho ngự cháy.

74 Leave a comment on paragraph 74 0 Làm hành cung Ngự Thiên1, điện Thụy Quang, gác Ánh Vân, cửa Thanh Hòa, thềm Nghi Phượng, [12b] gác Diện Phú, đình Thưởng Hoa, thềm Ngọc Hoa, hồ Kim Liên, cầu Minh Nguyệt và đóng thuyền to bản của ngự trù2, thuyền to bản của cung nội.

75 Leave a comment on paragraph 75 0 Thái phó Lý Du Đô dâng sớ xin hưu trí, thăng làm Thái sư, ban cho vàng bạc về quê.

76 Leave a comment on paragraph 76 0 Dựng miếu Khổng Tử.

77 Leave a comment on paragraph 77 0 Năm ấy đói to, một thăng gạo giá 70 đồng tiền.

78 Leave a comment on paragraph 78 0 Đinh Sửu, [Đại Định] năm thứ 18 [1157], (Tống Thiệu Hưng năm thứ 27).

79 Leave a comment on paragraph 79 0 Xuống chiếu định luật lệnh.

80 Leave a comment on paragraph 80 0 Mậu Dần, [Đại Định] năm thứ 19 [1158], (Tống Thiệu Hưng năm thứ 28).

81 Leave a comment on paragraph 81 0 Mùa xuân, tháng 2, Nguyễn Quốc sang sứ nước Tống về, dâng tâu rằng: “Thần sang nước Tống thấy ở giữa sân vua có cái hòm bằng đồng để nhận các chương tấu của bốn phương, thần xin bắt chước mà làm như thế để bề trên rõ được tình người dưới”. Vua y theo, cho đặt cái hòm ở giữa sân để ai có trình bày việc gì thì bỏ thư vào hòm ấy. Bấy giờ có người ngầm bỏ thư nặc danh nói là Anh Vũ làm loạn, tìm xét …


82 Leave a comment on paragraph 82 0 ⇡ 1 Ngự Thiên: nay là một phần đất huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (vùng huyện Hưng Nhân cũ).

83 Leave a comment on paragraph 83 0 ⇡ 2 Ngự trù: bếp của nhà vua.

Page 301

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-ly/anh-tong-hoang-de-33-trang/anh-tong-hoang-de-12a12b/