|

Anh Tông Hoàng Đế [14a14b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 十刺,左膊二十三寺。[14a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … thập thích, tả bác nhị thập tam tự.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 地震。[14a*1*9]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Địa chấn.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 二月,考課文武臣僚,考滿無過犯者增秩。定爲常憲,凣九年爲一考。[14a*1*11]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Nhị nguyệt, khảo khóa văn vũ thần liêu, khảo mãn vô quá phạm giả tăng trật. Định vi thường hiến, phàm cửu niên vi nhất khảo.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 癸未,政隆寳應元年(宋孝宗瑋隆興元年)。[14a*3*1]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Quý Mùi, Chính Long Bảo Ứng nguyên niên (Tống Hiếu Tông Vĩ Long Hưng nguyên niên).

10 Leave a comment on paragraph 10 0 禁天下不得用假真珠。[14a*3*17]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Cấm thiên hạ bất đắc dụng giả chân châu.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 秋,八月,迯卒嘯聚爲羣,刼掠陸路居民。命費公信將兵十萬討平之。[14a*4*3]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Thu, bát nguyệt, đào tốt khiếu tụ vi quần, kiếp lược lục lộ cư dân. Mệnh Phí Công Tín tương binh thập vạn thảo bình chi.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 甲申,二年(宋興隆二年)。[14a*6*1]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Giáp Thân, nhị niên (Tống Hưng Long nhị niên).

16 Leave a comment on paragraph 16 0 春,三月,占城來貢。[14a*6*10]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Xuân, tam nguyệt, Chiêm Thành lai cống.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 秋,七月,大水過常,禾榖渰沒。[14a*6*18]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Thu, thất nguyệt, đại thủy quá thường, hòa cốc yêm một.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 宋封帝爲安南國王,改交趾爲安南國。[14a*7*8]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Tống phong đế vi An Nam quốc vương, cải Giao Chỉ vi An Nam quốc.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 乙酉,三年(宋乾道元年)。[14a*9*1]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Ất Dậu, tam niên (Tống Càn Đạo nguyên niên).

24 Leave a comment on paragraph 24 0 夏,六月,大旱,民大疾疫,牛畜多 [14a*9*10] 死,米價騰踊。[14b*1*1]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Hạ, lục nguyệt, đại hạn, dân đại tật dịch, ngưu súc đa tử, mễ giá đằng dũng.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 秋,八月,試學生。[14b*1*6]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Thu, bát nguyệt, thí học sinh.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 丙戌,四年(宋乾道二年)。[14b*2*1]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Bính Tuất, tứ niên (Tống Càn Đạo nhị niên).

30 Leave a comment on paragraph 30 0 春,三月,占城使行至烏里,以風水軍(僧駕魔)海掠我瀕海小民,而還。[14b*2*10]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Xuân, tam nguyệt, Chiêm Thành sứ hành chí Ô Lý, dĩ phong thủy quân (tăng giá ma) hải lược ngã tần hải tiểu dân, nhi hoàn.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 民有献龜,胷有「天子萬年」四字,亦有献白鵶者。[14b*3*15]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Dân hữu hiến quy, hung hữu “Thiên tử vạn niên” tứ tự, diệc hữu hiến bạch ác giả.

34 Leave a comment on paragraph 34 0 丁亥,五年(宋乾道三年)。[14b*5*1]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Đinh Hợi, ngũ niên (Tống Càn Đạo tam niên).

36 Leave a comment on paragraph 36 0 秋,七月,命太尉蘇憲城伐占城。[14b*5*10]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 Thu, thất nguyệt, mệnh Thái úy Tô Hiến Thành phạt Chiêm Thành.

38 Leave a comment on paragraph 38 0 冬,十月,占城遣使進珍珠方物請和。[14b*6*1]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Đông, thập nguyệt, Chiêm Thành khiển sứ tiến chân châu phương vật thỉnh hòa.

40 Leave a comment on paragraph 40 0 詔憲誠𤤻師,自是占城執藩臣禮,奉貢不鈌。[14b*6*15]

41 Leave a comment on paragraph 41 0 Chiếu Hiến Thành ban sư, tự thị Chiêm Thành chấp phiên thần lễ, phụng cống bất khuyết.

42 Leave a comment on paragraph 42 0 造日龍舶。[14b*7*14]

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Tạo Nhật Long bạc.

44 Leave a comment on paragraph 44 0 戊子,六年(宋乾道四年)。[14b*8*1]

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Mậu Tí, lục niên (Tống Càn Đạo tứ niên).

46 Leave a comment on paragraph 46 0 秋,八月,宋使來韃靼(即元使也)亦來。[14b*8*10]

47 Leave a comment on paragraph 47 0 Thu, bát nguyệt, Tống sứ lai Thát Đát (tức Nguyên sứ dã) diệc lai.

48 Leave a comment on paragraph 48 0 俱誘以厚賞,陰以禮接,之使不相見。[14b*9*1]

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Cụ dụ dĩ hậu thưởng, âm dĩ lễ tiếp, chi sứ bất tương kiến.

Dịch Quốc Ngữ

50 Leave a comment on paragraph 50 0 … [14a] 80 trượng, thích 23 chữ vào cánh tay bên trái.

51 Leave a comment on paragraph 51 0 Động đất.

52 Leave a comment on paragraph 52 0 Tháng 2, khảo khóa các quan văn võ, người nào đủ niên hạn khảo mà không có lỗi thì thăng trật, định làm phép thường, cứ 9 năm là một kỳ khảo.

53 Leave a comment on paragraph 53 0 Quý Mùi, [Chính Long Bảo Ứng] năm thứ 1 [1163], (Tống Hiếu Tông Vĩ, Long Hưng năm thứ 1).

54 Leave a comment on paragraph 54 0 Cấm người trong nước không được dùng trân châu giả.

55 Leave a comment on paragraph 55 0 Mùa thu, tháng 8, lính chốn rủ nhau tụ họp thành bọn cướp bóc cư dân trên đường bộ. Vua sai Phu Công Tín đem 10 vạn quân đi đánh dẹp yên được.

56 Leave a comment on paragraph 56 0 Giáp Thân, [Chính Long Bảo Ứng năm thứ 2] [1164], (Tống Hưng Long năm thứ 2).

57 Leave a comment on paragraph 57 0 Mùa xuân, tháng 3, nước Chiêm Thành sang cống.

58 Leave a comment on paragraph 58 0 Mùa thu, tháng 7, nước to quá mức thường, lúa bị ngập hết.

59 Leave a comment on paragraph 59 0 Nhà Tống phong vua làm An Nam Quốc Vương, đổi Giao Chỉ làm An Nam quốc.

60 Leave a comment on paragraph 60 0 Ất Dậu, (Chính Long Bảo Ứng năm thứ 3 [1165]), (Tống Càn Đạo năm thứ 1).

61 Leave a comment on paragraph 61 0 Mùa hạ, tháng 6, đại hạn, dân bị nạn dịch lớn, trâu bò gia súc chết nhiều, [14b] giá gạo cao vọt.

62 Leave a comment on paragraph 62 0 Mùa thu, tháng 8, thi học sinh.

63 Leave a comment on paragraph 63 0 Bính Tuất, [Chính Long Bảo Ứng] năm thứ 4 [1166], (Tống Càn Đạo năm thứ 2).

64 Leave a comment on paragraph 64 0 Mùa xuân, tháng 3, sứ Chiêm Thành đi đến miền Ô Lý, dùng quân phong thủy (ma thuật của thầy tăng) mà vượt biển, cướp bóc nhân dân ven biển nước ta rồi về.

65 Leave a comment on paragraph 65 0 Dân có người dâng con rùa ở ức có bốn chữ “Thiên tử vạn niên”, cũng có người dâng quạ trắng.

66 Leave a comment on paragraph 66 0 Đinh Hợi, [Chính Long Bảo Ứng] năm thứ 5 [1167], (Tống Càn Đạo năm thứ 3).

67 Leave a comment on paragraph 67 0 Mùa thu, tháng 7, sai Thái úy Tô Hiến Thành đi đánh Chiêm Thành.

68 Leave a comment on paragraph 68 0 Mùa đông, tháng 10, Chiêm Thành sai sứ sang dâng trân châu và sản vật địa phương để xin hòa.

69 Leave a comment on paragraph 69 0 Xuống chiếu cho Tô Hiến Thành đem quân về. Từ đấy nước Chiêm Thành giữ lễ phiên thần, dâng cống không thiếu.

70 Leave a comment on paragraph 70 0 Đóng thuyền Nhật Long.

71 Leave a comment on paragraph 71 0 Mậu Tý, [Chính Long Bảo Ứng] năm thứ 6 [1168], (Tống Càn Đạo năm thứ 4).

72 Leave a comment on paragraph 72 0 Mùa thu, tháng 8, sứ nhà Tống sang, sứ Thát Đát (tức là sứ của nhà Nguyên) cũng sang1. Đều thưởng hậu để dụ, ngầm lấy lễ tiếp đãi cả hai sứ, không cho họ gặp nhau.


73 Leave a comment on paragraph 73 0 ⇡ 1 Có nhầm lẫn ở điều ghi này của Toàn thư. Phải đến năm 1206 quốc gia Mông Cổ mới thành lập. Sứ đến nước ta bấy giờ có lẽ là sứ nước Kim. Cương mục cũng chữa là sứ thần nước Kim. (CMCB5, 14a).

Page 303

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-ly/anh-tong-hoang-de-33-trang/anh-tong-hoang-de-14a14b/