|

Anh Tông Hoàng Đế [6a6b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 七月,造天資庫六所。[6a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … thất nguyệt, tạo Thiên tư khố lục sở.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 八月,詔百官管甲主都,凣克補禁軍,宜揀大户,不得取孤獨人,違者罪之。[6a*1*9]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Bát nguyệt, chiếu bách quan quản giáp chủ đô, phàm khắc bổ cấm quân, nghi giản đại hộ, bất đắc thủ cô độc nhân, vi giả tội chi.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 丁卯,八年(宋紹興十七年)。[6a*3*1]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Đinh Mão, bát niên (Tống Thiệu Hưng thập thất niên).

8 Leave a comment on paragraph 8 0 秋,八月,造永隆、清闌二舟及翔决、奉先二舸。[6a*3*11]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Thu, bát nguyệt, tạo Vĩnh Long, Thanh Lan nhị chu cập Tường Quyết, Phụng Tiên nhị kha.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 九月,書家李昭献白鵶。[6a*4*6]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Cửu nguyệt, thư gia Lý Chiêu hiến bạch ác.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 冬,十月,庚辰,小侍衛李崇献六眸龜胷中有籒文八字。[6a*4*15]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Đông, thập nguyệt, Canh Thìn, tiểu thị vệ Lý Sùng hiến lục mâu quy hung trung hữu trứu văn bát tự.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 造安興寨行營。[6a*6*1]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Tạo An Hưng trại hành dinh.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 詔杜英武如富良府考校官僚,及定户籍數目。[6a*6*7]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Chiếu Đỗ Anh Vũ như Phú Lương phủ khảo hiệu quan liêu, cập định hộ tịch số mục.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 十一月,起瑞天公主弟于諒州。[6a*7*7]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Thập nhất nguyệt, khởi Thụy Thiên công chúa đệ vu Lạng châu.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 皇太后杜氏崩,謚曰昭李皇后。[6a*8*1]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Hoàng thái hậu Đỗ thị băng, thụy viết Chiêu Lý Hoàng Hậu.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 戊辰,九年(宋紹興十八年)。[6a*9*1]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Mậu Thìn, cửu niên (Tống Thiệu hưng thập bát niên).

24 Leave a comment on paragraph 24 0 春,二月,帝幸莅仁行宮耕藉田,[6a*9*11] 遂幸應豊行宮。[6b*1*1]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Xuân, nhị nguyệt, đế hạnh Ly Nhân hành cung canh tịch điền, toại hạnh Ứng Phong hành cung.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 夏,六月,詔禁大通、㱕二鎮蛮里、山獠首領官郎,無故不得赴京。[6b*1*7]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Hạ, lục nguyệt, chiếu cấm Đại Thông, Quy Nhân nhị trấn Man Lý, Sơn Liêu thủ lĩnh quan lang, vô cố bất đắc phó kinh.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 瑞天公主㱕諒州。[6b*2*14]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Thụy Thiên Công chúa quy Lạng châu.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 冬,十月,慶成廣自宮。[6b*3*3]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Đông, thập nguyệt, khánh thành Quảng Từ cung.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 己巳,十年(宋紹興十九年)。[6b*4*1]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Kỉ Tị, thập niên (Tống Thiệu Hưng thập cửu niên).

34 Leave a comment on paragraph 34 0 春,二月,爪哇、路貉、暹羅三國商舶入海東,乞居住販賣,乃於海島等處立庄,各雲屯,買賣寳貨,上進方物。[6b*4*11]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Xuân, nhị nguyệt, Trảo Oa, Lộ Lạc, Xiêm La tam quốc thương bạc nhập Hải Đông, khất cư trụ phiến mại, nãi ư hải đảo đẳng xứ lập trang, các Vân Đồn, mải mại bảo hóa, thượng tiến phương vật.

36 Leave a comment on paragraph 36 0 夏,四月,設仁王會于龍墀,大赦罪人。[6b*6*10]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 Hạ, tứ nguyệt, thiết Nhân Vương hội vu Long Trì, đại xá tội nhân.

38 Leave a comment on paragraph 38 0 帝御龍墀觀捕像。[6b*7*6]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Đế ngự Long Trì quan bổ tượng.

40 Leave a comment on paragraph 40 0 冬,十一月,天成公主薨。[6b*7*13]

41 Leave a comment on paragraph 41 0 Đông, thập nhất nguyệt, Thiên Thành công chúa hoăng.

42 Leave a comment on paragraph 42 0 以守富良府中書火阮權爲中書舍人,如文州南頭那䨙田,會七原州朝奉郎農彦剛 …… [6b*8*5]

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Dĩ thú Phú Lương phủ Trung thư hỏa Nguyễn Quyền vi Trung thư xá nhân, như Văn châu nam đầu Na Dâm điền, hội Thất Nguyên châu Triều phụng lang Nông Ngạn Cương …

Dịch Quốc Ngữ

44 Leave a comment on paragraph 44 0 … [6a] tháng 7, dựng 6 sở kho Thiên Tư.

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Tháng 8, xuống chiếu rằng các quan quản giáp và chủ đô, phàm sung bổ cấm quân, phải chọn những hộ nhiều người, không được lấy người cô độc, làm trái thì trị tội.

46 Leave a comment on paragraph 46 0 Đinh Mão, [Đại Định] năm thứ 8 [1147], (Tống Thiệu Hưng năm thứ 17).

47 Leave a comment on paragraph 47 0 Mùa thu, tháng 8, đóng hai thuyền Vĩnh Long, Thanh Lan và hai thuyền lớn Trường Quyết, Phụng Tiên.

48 Leave a comment on paragraph 48 0 Tháng 9, thư gia là Lý Chiêu dâng con quạ trắng. Mùa đông, tháng 10,ngày Canh Thìn, tiểu thị vệ là Lý Sùng dâng con rùa mắt có sáu con ngươi, ức có tám chữ triện.

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Dựng hành dinh ở trại Yên Hưng1.

50 Leave a comment on paragraph 50 0 Xuống chiếu cho Đỗ Anh Vũ đi phủ Phú Lương khảo xét quan liêu và định số mục hộ tịch.

51 Leave a comment on paragraph 51 0 Tháng 11, làm nhà cho Công chúa Thụy Thiên ở châu Lạng.

52 Leave a comment on paragraph 52 0 Hoàng thái hậu họ Đỗ băng, thụy là Chiêu Hiếu hoàng hậu.

53 Leave a comment on paragraph 53 0 Mậu Thìn, [Đại Định] năm thứ 9 [1148], (Tống Thiệu Hưng năm thứ 18).

54 Leave a comment on paragraph 54 0 Mùa xuân, tháng 2, vua ngự đến hành cung Ly Nhân cày ruộng tịch điền [6b] rồi đến hành cung Ứng Phong.

55 Leave a comment on paragraph 55 0 Mùa hạ, tháng 6, xuống chiếu cấm các thủ lĩnh và quan lang người Man Lý và người Sơn Lão ở hai trấn Đại Thông và Quy Nhân2 không có việc gì không được về Kinh.

56 Leave a comment on paragraph 56 0 Công chúa Thụy Thiên về châu Lạng.

57 Leave a comment on paragraph 57 0 Mùa đông, tháng 10, khánh thành cung Quảng Từ.

58 Leave a comment on paragraph 58 0 Kỷ Tỵ, [Đại Định] năm thứ 10 [1149], (Tống Thiệu Hưng năm thứ 19).

59 Leave a comment on paragraph 59 0 Mùa xuân, tháng 2, thuyền buôn ba nước Trảo Oa3, Lộ Lạc4, Xiêm La5 vào Hải Đông6, xin cư trú buôn bán, bèn cho lập trang ở nơi hải đảo, gọi là Vân Đồn, để mua bán hàng hóa quý, dâng tiến sản vật địa phương.

60 Leave a comment on paragraph 60 0 Mùa hạ, tháng 4, mở hội Nhân Vương ở Long Trì, đại xá người có tội.

61 Leave a comment on paragraph 61 0 Vua ngự ở Long Trì xem bắt voi.

62 Leave a comment on paragraph 62 0 Mùa đông, tháng 11, Công chúa Thiên Thành mất.

63 Leave a comment on paragraph 63 0 Cho Trung thư hỏa giữ phủ Phú Lương là Nguyễn Quyền làm Trung thư xá nhân, đến Na Dâm Điền ở đầu phía nam châu Văn, hội với Triều phụng lang châu Thất Nguyên là Nông Ngạn Cương …


64 Leave a comment on paragraph 64 0 ⇡ 1 Yên Hưng: nay là đất huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh.

65 Leave a comment on paragraph 65 0 ⇡ 2 Địa danh thời Lý- Trần không thấy tài liệu nào ghi tên Quy Nhân, ngờ là Quy Hóa mà bản in khắc lầm. Quy Hóa là tên phủ thời Lý, cuối thời Trần đổi làm trấn, đầu thời Lê đổi làm lộ, từ đời Hồng Đức (1470- 1497) về sau lại đổi làm phủ: nay thuộc tỉnh Yên Bái, Lào Cai. Đại Thông là tên phủ thời Lý (có ghi trong Lĩnh ngoại đại đáp của Chu Khứ Phi) chỉ miền Hưng Hóa, phía tây sông Hồng. Như vậy, hai trấn Đại Thông và Quy Nhân (sửa là Hóa) đại thể là đất tỉnh yên Bái, Lao Cai, Lai Châu và một phần Vĩnh Phú ngày nay.

66 Leave a comment on paragraph 66 0 ⇡ 3 Trảo Oa: tức đảo Java, (Inđônêxia). Cương mục chép là Qua Oa (CMCB4,33a), cũng tức là Java, theo cách phiên âm thường dùng trong Nguyên sử và Minh sử.

67 Leave a comment on paragraph 67 0 ⇡ 4 Lộ Lạc: chưa rõ chỉ nước nào. Thời Trần, có thuyền buôn Lộ Hạc đến Vân Đồn. Có lẽ Lộ Lạc chính là Lộ Hạc. Dựa vào âm đọc, có thể cho rằng Lộ Hạc là nước La Hộc được nhắc đến trong thư tịch Trung Quốc thời Nguyên-Minh (xem thêm chú thích về Xiêm la ở dưới). La Hộc là quốc gia Lavo ở Lopburi, Thái Lan. Lộ Hạc có khả năng là nước Locac được nhắc đến trong du ký của Marco Polo.

68 Leave a comment on paragraph 68 0 ⇡ 5 Xiêm La: quốc gia của người Thái vùng thượng lưu sông Mê Nam thời trung đại. Điểm đáng chú ý là Toàn thư đã chép tên Xiêm La vào năm 1149. Trong khi đó, thư tịch Trung Quốc chỉ nhắc đến nước này vào cuối thế kỷ XIII (xem Nguyên sử, Xiêm quốc truyện) nhưng trong suốt thời Nguyên, chỉ gọi là Xiêm chứ không phải là Xiêm La. Sang thời Minh, từ năm Hồng Vũ thứ 4 (1371), mới thấy nhắc đến tên Xiêm la. Minh sử, Minh nhất thống chí, Quảng Đông thống chí giải thích rằng vào khoảng niên hiệu Chí Chinh (1341-1368), nước Xiêm đầu hàng nước La Hộc (tức Lavo) bên cạnh, hai nước mới hợp nhất thành nước Xiêm La. Nguyễn Thiên Túng chú Dư địa chí của Nguyễn Trãi cũng theo thuyết đó mà nói rằng Xiêm La xưa là hai nước Xiêm La và La Hộc. Nếu đúng như thế thì phải chăng tên Xiêm La chép ở Toàn thư năm 1149 là do Ngô Sĩ Liên và các sử thần thời Lê chữa từ tên Xiêm? Nhưng chưa có căn cứ để nói rằng thuyết đó đúng. Nước Xiêm nói trong Nguyên sử rõ ràng là vương quốc Sukhothai hình thành vào thế kỷ XIII ở Thái Lan. Mãi đến thế kỷ XV, Sukhothai mới trở thành thuộc quốc của vương quốc Ayuthya.

69 Leave a comment on paragraph 69 0 ⇡ 6 Hải Đông: vùng đất tỉnh Quảng Ninh ngày nay.

Page 275

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-ly/anh-tong-hoang-de-33-trang/anh-tong-hoang-de-6a6b/