|

Thái Tông Hoàng Đế [21a21b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 樹開花。[21a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … thụ khai hoa.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 夏,四月,朔,帝幸杜洞江信鄕耕籍田,農人献夏田禾,一莖九穗。[21a*1*4]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Hạ, tứ nguyệt, sóc, đế hạnh Đỗ Động giang Tín Hương canh tịch điền, nông nhân hiến hạ điền hòa, nhất kinh cửu tuệ.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 詔改其田曰應天。[21a*2*10]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Chiếu cải kì điền viết Ứng Thiên.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 是日,還宫。[21a*2*17]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Thị nhật, hoàn cung.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 秋,九月,帝幸諒州捕象,至自諒州。[21a*3*2]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Thu, cửu nguyệt, đế hạnh Lạng châu bổ tượng, chí tự Lạng châu.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 冬,十一月,宴群臣於天安殿。[21a*3*15]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Đông, thập nhất nguyệt, yến quần thần ư Thiên An điện.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 癸酉,六年(宋明道二年)。[21a*5*1]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Quý Dậu, lục niên (Tống Minh Đạo nhị niên).

16 Leave a comment on paragraph 16 0 春,正月,真臘國來貢。[21a*5*10]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Xuân, chính nguyệt, Chân Lạp quốc lai cống.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 定源州叛。[21a*5*19]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Định Nguyên châu phản.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 二月帝親征,以東宫太子監國。[21a*6*2]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Nhị nguyệt đế thân chinh, dĩ Đông cung thái tử giám quốc.

22 Leave a comment on paragraph 22 0,𭛁京師次真登州,陶大姨進其女納為妃。[21a*6*14]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Bát nguyệt, phát Kinh sư thứ Chân Đăng châu, Đào đại di tiến kì nữ nạp vi phi.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 十七日,扳定源州,𤤻師還。[21a*7*13]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Thập thất nhật, ban Định Nguyên châu, ban sư hoàn.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 秋,七月,十二日,永安州牧師用和言,州有真珠淵。[21a*8*4]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Thu, thất nguyệt, thập nhị nhật, Vĩnh An châu mục Sư Dụng Hòa ngôn, lục châu hữu chân châu uyên.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 遣使求之,果得。[21a*9*6]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Khiển sứ cầu chi, quả đắc.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 八月,󰀋東宫太子 [21a*9*12] 為開皇王,居龍德宫。[21b*1*1]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Bát nguyệt, sách Đông cung thái tử vi Khai Hoàng vương, cư Long Đức cung.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 十三日,帝幸長廣門外,觀皇子第宅落(落,始也)[21b*1*9] 成。詔鑄萬斤鍾置于龍墀鍾樓。[21b*2*9]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Thập tam nhật, đế hạnh Trường Quảng môn ngoại, quan hoàng tử đệ trạch lạc (lạc, thủy dã) thành. Chiếu chú vạn cân chung trí vu Long Trì chung lâu.

34 Leave a comment on paragraph 34 0 九月,彘源州叛。[21b*3*2]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Cửu nguyệt, Trệ Nguyên châu phản.

36 Leave a comment on paragraph 36 0 冬,十月,帝親征彘源州,以開皇王監國。[21b*3*8]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 Đông, thập nguyệt, đế thân chinh Trệ Nguyên châu, dĩ Khai Hoàng vương giám quốc.

38 Leave a comment on paragraph 38 0 彘源州平。[21b*4*6]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Trệ Nguyên châu bình.

40 Leave a comment on paragraph 40 0 十二月,朔,帝𤤻師。[21b*4*10]

41 Leave a comment on paragraph 41 0 Thập nhị nguyệt, sóc, đế ban sư.

42 Leave a comment on paragraph 42 0 甲戌,七年(四年 [21b*5*1] 月以後通瑞元年。宋景祐元年)。[21b*5*7]

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Giáp Tuất, thất niên (tứ niên nguyệt dĩ hậu Thông Thụy nguyên niên. Tống Cảnh Hựu nguyên niên.).

44 Leave a comment on paragraph 44 0 夏,四月,詔群臣言事於上前,呼帝曰「朝廷。」[21b*5*18]

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Hạ, tứ nguyệt, chiếu quần thần ngôn sự ư thượng tiền, hô đế viết “triều đình”.

46 Leave a comment on paragraph 46 0 黎文休曰:天子自稱曰「朕」,曰「予一人」。[21b*7*1]

47 Leave a comment on paragraph 47 0 Lê Văn Hưu viết: Thiên tử tự xưng viết “trẫm”, viết “dư nhất nhân”.

48 Leave a comment on paragraph 48 0 人臣稱君曰「陛下」,指天子所居曰「朝廷」,指政令所出為「朝省」,自古不易之稱也。[21b*7*15]

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Nhân thần xưng quân viết “bệ hạ”, chỉ Thiên tử sở cư viết “triều đình”, chỉ chính lệnh sở xuất vi “triều sảnh”, tự cổ bất dịch chi xưng dã.

50 Leave a comment on paragraph 50 0 太宗使群臣呼己為「朝廷」…… [21b*9*9]

51 Leave a comment on paragraph 51 0 Thái Tông sử quần thần hô kỷ vi “triều đình”, …

Dịch Quốc Ngữ

52 Leave a comment on paragraph 52 0 … [21a] nở hoa.

53 Leave a comment on paragraph 53 0 Mùa hạ, tháng 4, ngày mồng 1, vua ngự đến Tín Hương ở Đỗ Động giang cày ruộng tịch điền, có nhà nông dâng một cây lúa chiêm có 9 bông thóc. Xuống chiếu đổi gọi ruộng ấy là ruộng Ứng Thiên. Ngày ấy trở về cung.

54 Leave a comment on paragraph 54 0 Mùa thu, tháng 9, vua đi châu Lạng bắt voi, rồi từ châu Lạng trở về.

55 Leave a comment on paragraph 55 0 Mùa đông, tháng 11, ban yến cho các quan ở điện Thiên An.

56 Leave a comment on paragraph 56 0 Quý Dậu, [Thiên Thành] năm thứ 6 [1033], (Tống Minh Đạo năm thứ 2).

57 Leave a comment on paragraph 57 0 Mùa xuân, tháng giêng, nước Chân Lạp sang cống.

58 Leave a comment on paragraph 58 0 Châu Định Nguyên1 làm phản. Tháng 2, vua thân đi đánh, cho Đông cung thái tử giám quốc. Mồng 82, quân đi từ Kinh sư, đóng lại ở châu Chân Đăng3, có người đàn bà họ Đào4 dâng con gái, vua nhận cho làm phi. Ngày 17, dẹp được châu Định Nguyên, đem quân về.

59 Leave a comment on paragraph 59 0 Mùa thu, tháng 7, ngày 12, châu mục châu Vĩnh An là Sư Dụng Hòa tâu rằng châu ấy5 có vực chân châu. Vua sai sứ đến tìm, quả nhiên tìm được.

60 Leave a comment on paragraph 60 0 Tháng 8, sách phong Đông cung thái tử [Nhật Tôn] [21b] làm Khai Hoàng Vương, ở cung Long Đức.

61 Leave a comment on paragraph 61 0 Ngày 13, vua ra ngoài cửa Trường Quảng xem phủ đệ của hoàng tử vừa xây xong.

62 Leave a comment on paragraph 62 0 Xuống chiếu đúc quả chuông một vạn cân để ở lầu chuông Long Trì.

63 Leave a comment on paragraph 63 0 Tháng 9, châu Trệ Nguyên6 làm phản.

64 Leave a comment on paragraph 64 0 Mùa đông, tháng 10, vua thân đi đánh châu Trệ Nguyên, cho Khai Hoàng Vương giám quốc. Dẹp yên châu Trệ Nguyên. Tháng 12, ngày mồng 1, vua đem quân về.

65 Leave a comment on paragraph 65 0 Giáp Tuất, [Thiên Thành] năm thứ 7 [1034], (từ tháng 4 về sau là niên hiệu Thông Thụy năm thứ 1, Tống Cảnh Hựu năm thứ 1).

66 Leave a comment on paragraph 66 0 Mùa hạ, tháng 4, xuống chiếu cho các quan tâu việc ở trước mặt vua thì gọi vua là “triều đình”.

67 Leave a comment on paragraph 67 0 Lê Văn Hưu nói: Thiên tử tự xưng là “trẫm”, là “dư nhất nhân”. Bề tôi xưng vua là “bệ hạ”, chỉ chỗ thiên tử ở là triều đình, chỉ chỗ chính lệnh ban ra là “triều sảnh”, từ xưa không thay đổi xưng hô. Nay [Lý] Thái Tông bảo các quan gọi mình là “triều đình”, …


68 Leave a comment on paragraph 68 0 ⇡ 1 Định Nguyên: tên châu thời Lý, có lẽ là miền tỉnh Yên Bái.

69 Leave a comment on paragraph 69 0 ⇡ 2 Nguyên văn: “Bát nguyệt” (tháng 8). Nhưng ở dưới ghi tiếp lại là: “mùa thu, tháng 7”. Như vậy chữ “nguyệt” ở đây là khắc in nhầm, đúng ra phải là chữ “nhật” (ngày).

70 Leave a comment on paragraph 70 0 ⇡ 3 Chân Đăng: tên châu thời Lý. Cương mục chua là “thuộc tỉnh Sơn Tây, tức phủ Lâm Thao bây giờ” (CMCB2, 37a). Phủ Lâm Thao thời Nguyễn là đất huyện Phong Châu và một phần đất các huyện Thanh Hoà và Sông Thao tỉnh Vĩnh Phú ngày nay. Nhưng có thể châu Chân Đăng thời Lý gồm cả một phần đất huyện Tam Thanh (Tam Nông cũ).

71 Leave a comment on paragraph 71 0 ⇡ 4 Nguyên văn: “Đào đại di”. Đại diBà dì. Cương mục chỉ chép “Hữu Đào thị giả” (có người họ Đào…, CMCB2, 37a).

72 Leave a comment on paragraph 72 0 ⇡ 5 Nguyên bản in: “lục châu”, có lẽ là khắc in nhầm chữ “bản châu”.

73 Leave a comment on paragraph 73 0 ⇡ 6 Trệ Nguyên: tên châu thời Lý, Cương mục chua “không thảo được” (CMCB2, 38a), có thể ở gần châu Định Nguyên.

Page 228

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-ly/thai-tong-hoang-de-44-trang/thai-tong-hoang-de-21a21b/