|

Thái Tông Hoàng Đế [26a26b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 上以供宗廟,下以畜萬民,治效臻於富庶也。宜哉![26a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … thượng dĩ cung tông miếu, hạ dĩ súc vạn dân, trị hiệu trăn ư phú thứ dã. Nghi tai!

4 Leave a comment on paragraph 4 0 秋,八月,帝御含光殿觀兢舟。[26a*3*1]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Thu, bát nguyệt, đế ngự Hàm Quang điện quan cạnh chu.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 九月,神人見迹于大勝寺。[26a*3*12]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Cửu nguyệt, thần nhân hiện tích vu Đại Thắng tự.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 冬,十月,立重光寺碑。[26a*4*5]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Đông, thập nguyệt, lập Trùng Quang tự bi.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 十一月,起御庫。[26a*4*13]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Thập nhất nguyệt, khởi ngự khố.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 十二月,廣原州儂存福叛。[26a*5*2]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Thập nhị nguyệt, Quảng Nguyên châu Nùng Tồn Phúc phản.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 宋封帝為南平王。[26a*5*12]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Tống phong đế vi Nam Bình vương.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 是歲,東征王力卒。[26a*6*2]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Thị tuế, Đông Chinh vương Lực tốt.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 己卯,六年(六月以後乾符有道元年,宋寳元二年)。[26a*7*1]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Kỉ Mão, lục niên (lục nguyệt dĩ hậu Càn Phù Hữu Đạo nguyên niên, Tống Bảo Nguyên nhị niên).

20 Leave a comment on paragraph 20 0 春,正月,西農首領何文貞以存福叛状聞。[26a*7*20]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Xuân, chính nguyệt, Tây Nông thủ lĩnh Hà Văn Trinh dĩ Tồn Phúc phản trạng văn.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 初,存福為儻猶州首領,弟存禄為萬涯州首領。[26a*8*10]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Sơ, Tồn Phúc vi Thảng Do châu thủ lĩnh, đệ Tồn Lộc vi Vạn Nhai châu thủ lĩnh.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 存福妻阿儂,弟當道為武勒 [26a*9*9] 州首領,皆屬廣原州,歲輸土貢。[26b*1*1]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Tồn Phúc thê A Nùng, đệ Đương Đạo vi Vũ Lặc châu thủ lĩnh, giai thuộc Quảng Nguyên châu, tuế thâu thổ cống.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 後,存福殺存禄及當道,併有其地,僣稱昭聖皇帝,立阿儂為明德皇后,封子智聰為南衙王,改其州曰長生國,繕甲治兵,堅城自守,無復奉土稱臣。[26b*1*13]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Hậu, Tồn Phúc sát Tồn Lộc cập Đương Đạo, tính hữu kì địa, tiếm xưng Chiêu Thánh hoàng đế, lập A Nùng vi Minh Đức hoàng hậu, phong tử Trí Thông vi Nam Nha vương, cải kì châu viết Trường Sinh quốc, thiện giáp trị binh, kiên thành tự thủ, vô phục phụng thổ xưng thần.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 二月,帝自將征存福,以開皇王監國。[26b*4*12]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Nhị nguyệt, đế tự tướng chinh Tồn Phúc, dĩ Khai Hoàng vương giám quốc.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 𭛁京師渡冷涇津,白魚入舟。,次廣原州。[26b*5*8]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Phát kinh sư độ Lãnh Kinh tân, bạch ngư nhập chu, thứ Quảng Nguyên châu.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 存福聞之,率其部落,携其妻子,亡匿山澤。[26b*6*4]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Tồn Phúc văn chi, suất kì bộ lạc, huề kì thê tử, vong nặc sơn trạch.

34 Leave a comment on paragraph 34 0 帝縱兵追之,擭存福及智聰等五人。[26b*7*1]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Đế túng binh truy chi, hoạch Tồn Phúc cập Trí Thông đẳng ngũ nhân.

36 Leave a comment on paragraph 36 0 惟妻阿儂、子智髙走脱。[26b*7*15]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 Duy thê A Nùng, tử Trí Cao tẩu thoát.

38 Leave a comment on paragraph 38 0 檻存福等歸京師,令軍士夷其城池,招其遺類而存撫之,然後𤤻師。[26b*8*5]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Giam Tồn Phúc đẳng quy kinh sư, lệnh quân sĩ di kì thành trì, chiêu kì di loại nhi tồn phủ chi, nhiên hậu ban sư.

40 Leave a comment on paragraph 40 0 三月,帝至自廣原,…… [26b*9*12]

41 Leave a comment on paragraph 41 0 Tam nguyệt, đế chí tự Quảng Nguyên, …

Dịch Quốc Ngữ

42 Leave a comment on paragraph 42 0 … [26a] trên để cúng tông miếu, dưới để nuôi muôn dân, công hiệu trị nước dẫn đến dân đông, của giàu, nên thay!

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Mùa thu, tháng 8, vua ngự ở điện Hàm Quang xem đua thuyền.

44 Leave a comment on paragraph 44 0 Tháng 9, có dấu vết người thần hiện ở chùa Đại Thắng. Mùa đông, tháng 10, dựng bia chùa Trùng Quang.

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Tháng 11, dựng kho ngự.

46 Leave a comment on paragraph 46 0 Tháng 12, Nùng Tồn Phúc ở châu Quảng Nguyên1 làm phản. Nhà Tống phong vua làm Nam Bình Vương.

47 Leave a comment on paragraph 47 0 Năm ấy, Đông Chinh Vương Lực chết.

48 Leave a comment on paragraph 48 0 Kỷ Mão, [Thông Thụy] năm thứ 6 [1039], (Từ tháng 6 về sau là niên hiệu Càn Phù Hữu Đạo năm thứ 1; Tống Bảo Nguyên năm thứ 2).

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Mùa xuân, tháng giêng, thủ lĩnh Tây Nông2 là Hà Văn Trinh đem việc Tồn Phúc làm phản tâu lên. Trước đây Tồn Phúc là thủ lĩnh châu Thảng Do3, em là Tồn Lộc làm thủ lĩnh châu Vạn Nhai4. Em trai của A Nùng, vợ Tồn Phúc, là Đương Đạo làm thủ lĩnh châu Vũ Lặc5 [26b] đều thuộc châu Quảng Nguyên, hàng năm nộp cống đồ thổ sản. Sau Tồn Phúc giết Tồn Lộc và Đương Đạo, chiếm luôn cả đất, tiếm xưng là Chiêu Thánh Hoàng Đế, lập A Nùng làm Minh Đức Hoàng Hậu, phong cho con là Trí Thông làm Nam Nha Vương, đổi châu ấy gọi là nước Trường Sinh, sửa soạn binh giáp, đắp thành kiên cố để tự giữ, không nộp cống xưng thần nữa.

50 Leave a comment on paragraph 50 0 Tháng 2, vua tự làm tướng đi đánh Tồn Phúc, cho Khai Hoàng Vương [Nhật Tôn] làm Giám quốc. Quân đi từ Kinh sư, qua bến Lãnh Kinh6, có cá trắng nhảy vào thuyền. Đến châu Quảng Nguyên, Tồn Phúc nghe tin đem cả bộ lạc vợ con trốn vào chằm núi. Vua cho quân đuổi theo bắt được Tồn Phúc và bọn Trí Thông 5 người. Chỉ có vợ là A Nùng, con là Trí Cao chạy thoát. Đóng cũi bọn Tồn Phúc đem về Kinh sư, sai quân san phẳng thành hào, chiêu dụ tộc loại còn sống sót, vỗ về yên ủi rồi đem quân về.

51 Leave a comment on paragraph 51 0 Tháng 3, vua từ Quảng Nguyên …


52 Leave a comment on paragraph 52 0 ⇡ 1 Quảng Nguyên: tên châu thời Lý, thời thuộc Minh thuộc về đất Uyên huyện, thời Lê đổi là châu Lộng Nguyên. Nay là đất các huyện Quảng Uyên, Phúc Hòa, Thạnh An, tỉnh Cao Bằng.

53 Leave a comment on paragraph 53 0 ⇡ 2 Tây Nông: tên châu, nay là huyện Tư Nông, tỉnh Bắc Thái.

54 Leave a comment on paragraph 54 0 ⇡ 3 Thảng Do: tên châu, xem chú BK2, 9b.

55 Leave a comment on paragraph 55 0 ⇡ 4 Vạn Nhai: tên châu thời Lý, nay là phần đất huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn và một phần huyện Võ Nhai, tỉnh Bắc Thái.

56 Leave a comment on paragraph 56 0 ⇡ 5 Vũ Lặc: tên châu, chưa rõ ở đâu. Cương mục dẫn Đường thư, Địa lý chí: “Nhà Đường đặt Lung Châu quản lĩnh huyện Vũ Lặc” và cho rằng hai châu Thảng Do, Vũ Lặc có lẽ ở vào địa hạt tỉnh Cao Bằng và tỉnh Lạng Sơn ngày nay (CMCB2, 43a).

57 Leave a comment on paragraph 57 0 ⇡ 6 Lãnh Kinh: có lẽ là khúc sông Cầu chảy qua Thị Cầu, tỉnh Hà Bắc.

Page 233

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-ly/thai-tong-hoang-de-44-trang/thai-tong-hoang-de-26a26b/