|

Thái Tông Hoàng Đế [31a31b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 訟煩擾,法吏拘律文務為深刻,甚者或至枉濫。[31a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … tụng phiền nhiễu, pháp lại câu luật văn vụ vi thâm khắc, thậm giả hoặc chí uổng lạm.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 帝為之惻然,命中書刪定律令,參酌時世之所適用者,敘其門類,編其條貫,别為一代刑書,使觀者易知。[31a*1*19]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Đế vị chi trắc nhiên, mệnh Trung thư san định luật lệnh, tham chước thời thế chi sở thích dụng giả, tự kì môn loại, biên kì điều quán, biệt vi nhất đại Hình thư, sử quan giả dị tri.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 書成,詔頒行之,民以為便。[31a*4*2]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Thư thành, chiếu ban hành chi, dân dĩ vi tiện.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 至是,治獄之法,坦然甚明,故有明道改元之命,及鑄明道錢。[31a*4*12]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Chí thị, trị ngục chi pháp, thản nhiên thậm minh, cố hữu Minh Đạo cải nguyên chi mệnh, cập chú Minh Đạo tiền.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 十一月,詔諸年七十以上,八十以下,十歲以上,十五歲以下,及身有弱疾,以至皇家、大功、期親以上,犯罪者許贖。犯十惡者不在。[31a*5*16]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Thập nhất nguyệt, chiếu chư niên thất thập dĩ thượng, bát thập dĩ hạ, thập tuế dĩ thượng, thập ngũ tuế dĩ hạ, cập thân hữu nhược tật, dĩ chí hoàng gia, Đại công, kì thân dĩ thượng, phạm tội giả hứa thục. Phạm thập ác giả bất tại.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 是歲,天下大飢。[31a*8*9]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Thị tuế, thiên hạ đại cơ.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 詔樞密院阮珠令諸路迯人,各認地方橋道,築土為堠,置木 [31a*8*15] 牌於其上,以便四方所向。[31b*1*1]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Chiếu Khu mật viện Nguyễn Châu lệnh chư lộ đào nhân, các nhận địa phương kiều đạo, trúc thổ vi hậu, trí mộc bài ư kì thượng, dĩ tiện tứ phương sở hướng.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 癸未,明道二年(宋慶曆三年)。[31b*2*1]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Quý Mùi, Minh Đạo nhị niên (Tống Khánh Lịch tam niên).

18 Leave a comment on paragraph 18 0 春,正月,愛州叛。[31b*2*12]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Xuân, chính nguyệt, Ái châu phản.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 二月,帝御天慶殿,詔官職三人,其保一人如有匿藏大男,三人者同罪。[31b*2*19]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Nhị nguyệt, đế ngự Thiên Khánh điện, chiếu quan chức tam nhân, kì bảo nhất nhân như hữu nặc tàng đại nam, tam nhân giả đồng tội.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 文州叛。[31b*4*6]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Văn châu phản.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 三月,朔,以開皇王為都綂大元帥討愛州。[31b*4*9]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Tam nguyệt, sóc, dĩ Khai Hoàng vương vi Đô thống Đại nguyên soái thảo Ái châu.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 奉乾王為都綂元帥討文州。[31b*5*8]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Phụng Càn vương vi Đô thống nguyên soái thảo Văn châu.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 文州平,奉乾王獻所獲良馬四。[31b*5*19]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Văn châu bình, Phụng Càn vương hiến sở hoạch lương mã tứ.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 賜名載天、廣勝、追風、日馭。[31b*6*12]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Tứ danh Tái Thiên, Quảng Thắng, Truy Phong, Nhật Ngự.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 夏,四月,占城風浪賊(謂乘風浪寇掠)掠取海邉民。[31b*7*3]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Hạ, tứ nguyệt, Chiêm Thành phong lãng tặc (vị thừa phong lãng khấu lược) lược thủ hải biên dân.

34 Leave a comment on paragraph 34 0 命陶處中鎮之,乃平。[31b*8*1]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Mệnh Đào Xử Trung trấn chi, nãi bình.

36 Leave a comment on paragraph 36 0 帝幸武寕州松山古寺,見其人迹萧然,基址暴露,中有石柱,𣣱斜欲傾。[31b*8*9]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 Đế hạnh Vũ Ninh châu Tùng Sơn cổ tự, kiến kì nhân tích tiêu nhiên, cơ chỉ bạo lộ, trung hữu thạch trụ, ca tà dục khuynh.

38 Leave a comment on paragraph 38 0 帝慨 …… [31b*9*18]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Đế khái …

Dịch Quốc Ngữ

40 Leave a comment on paragraph 40 0 … [31a] phiền nhiễu, quan lại giữ luật pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng quá đáng. Vua lấy làm thương xót, sai trung thư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều khoản, làm thành sách Hình thư của một triều đại, để cho người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện. Đến đây phép xử án được bằng thẳng rõ ràng, cho nên mới đổi niên hiệu là Minh Đạo và đúc tiền Minh Đạo.

41 Leave a comment on paragraph 41 0 Tháng 11, xuống chiếu cho những người từ 70 tuổi trở lên, 80 tuổi trở xuống, từ 10 tuổi trở lên, 15 tuổi trở xuống và những người ốm yếu cho đến các thân thuộc nhà vua từ hạng Đại công trở lên1 phạm tội thì cho chuộc [bằng tiền] nếu phạm tội thập ác thì không được theo lệ này.

42 Leave a comment on paragraph 42 0 Năm ấy, thiên hạ đói to. Xuống chiếu cho Khu mật viện là Nguyễn Châu hạ lệnh cho những người trốn tránh ở các lộ đều phải nhận lấy các cầu đường ở địa phương, đắp đất thành ụ mốc, trên cắm biển gỗ [31b] để tiện chỉ hướng đi về các nơi.

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Quý Mùi, Minh Đạo năm thứ 2 [1043], (Tống Khánh Lịch năm thứ 3).

44 Leave a comment on paragraph 44 0 Mùa xuân, tháng giêng, châu Ái làm phản.

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Tháng 2, vua ngự ở điện Thiên Khánh, xuống chiếu cho các quan chức cứ 3 người cùng đảm bảo cho một người, nếu có ai chứa giấu đại nam2 thì 3 người bị tội cả.

46 Leave a comment on paragraph 46 0 Châu Văn làm phản.

47 Leave a comment on paragraph 47 0 Tháng 3, ngày mồng 1, cho Khai Hoàng Vương [Nhật Tôn] làm Đô thống đại nguyên soái đi đánh châu Ái. Phụng Càn Vương [Nhật Trung] làm Đô thống nguyên soái đi đánh châu Văn. Dẹp yên châu Văn, Phụng Càn Vương dâng 4 con ngựa tốt bắt được. Vua đặt tên cho ngựa là Tái Thiên, Quảng Thắng, Truy Phong, Nhật Ngự.

48 Leave a comment on paragraph 48 0 Mùa hạ, tháng 4, “giặc gió sóng” (nghĩa là nhân gió sóng mà đi cướp) Chiêm Thành cướp bóc dân ven biển. Vua sai Đào Xử Trung đi đánh, dẹp yên được.

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Vua ngự đến chùa cổ Tùng Sơn ở châu Vũ Ninh3, thấy dấu người vắng vẻ, nền móng nứt hở, trong chùa có cái cột đá lệch nghiêng sắp đổ. Vua …


50 Leave a comment on paragraph 50 0 ⇡ 1 Đại công là hạng tang phục thứ ba trong năm hạng tang phục, chỉ quan hệ anh em con chú con bác (để tang 9 tháng). Hai hạng trên là Tê thôi (cháu nội), Trám thôi (các con).

51 Leave a comment on paragraph 51 0 ⇡ 2 Đại nam: tức đại hoàng nam. Theo Ngô Thì Sĩ, thời Lý dân đinh đến 18 tuổi thì ghi tên vào “hoàng sách” (sổ bìa vàng), gọi là “hoàng nam”; 20 tuổi trở lên gọi là “đại hoàng nam”. Ai nuôi nô bộc riêng chỉ được nuôi người chưa đến tuổi “hoàng nam”.

52 Leave a comment on paragraph 52 0 ⇡ 3 Vũ Ninh: tên châu từ thời Lý, đến đầu đời Lê Trung hưng kiêng uý của Trang Tông (Lê Duy Ninh) đổi là Vũ Giang, lại kiêng uý của Uy Nam Vương Trịnh Giang đọc chệch âm là Vũ Giàng. Nay là đất huyện Quế Võ, tỉnh Hà Bắc.

Page 238

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-ly/thai-tong-hoang-de-44-trang/thai-tong-hoang-de-31a31b/