|

Thái Tông Hoàng Đế [37a37b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 酋長體皆磔裂,󰁮洞驚駭。[37a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … tù trưởng thể giai trách liệt, cử động kinh hãi.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 智髙降。[37a*1*11]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Trí Cao hàng.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 立社稷𡊨于長廣門外,四時祈榖。[37a*1*14]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Lập xã tắc đàn vu Trường Quảng môn ngoại, tứ thời kì cốc.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 冬,十二月,立春日,詔有司行迎春禮。[37a*2*9]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Đông, thập nhị nguyệt, lập xuân nhật, chiếu Hữu ti hành nghênh xuân lễ.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 己丑,六年(三月以後崇興大寳元年,宋皇祐元年)。[37a*4*1]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Kỉ Sửu, lục niên (tam nguyệt dĩ hậu Sùng Hưng Đại Bảo nguyên niên, Tống Hoàng Hựu nguyên niên).

12 Leave a comment on paragraph 12 0 春,二月,改元崇興大寳元年。[37a*4*18]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Xuân, nhị nguyệt, cải nguyên Sùng Hưng Đại Bảo nguyên niên.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 冬,十月,造延祐寺。[37a*5*5]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Đông, thập nguyệt, tạo Diên Hựu tự.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 初,帝夢觀音𫢋坐蓮花󰱑,引帝登󰱑。[37a*5*12]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Sơ, đế mộng Quan Âm Phật tọa liên hoa đài, dẫn đế đăng đài.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 及𮗓,詔群臣,或以為不祥。[37a*6*8]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Cập giác, chiếu quần thần, hoặc dĩ vi bất tường.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 有僧禪慧者勸帝造寺,立石柱于地中,󰱒觀音蓮嘩󰱑于其上,如夢中所見。[37a*6*18]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Hữu tăng Thiền Tuệ giả khuyến Đế tạo tự, lập thạch trụ vu địa trung, cách Quan Âm liên hoa đài vu kì thượng, như mộng trung sở kiến.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 僧徒旋繞誦經求延壽,故名延祐。[37a*8*9]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Tăng đồ toàn nhiễu tụng kinh cầu diên thọ, cố danh Diên Hựu.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 庚寅,崇興大寶二年(宋皇祐二年)。[37b*1*1]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Canh Dần, Sùng Hưng Đại Bảo nhị niên (Tống Hoàng Hựu nhị niên).

26 Leave a comment on paragraph 26 0 春,三月,占城献白象。[37b*1*14]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Xuân, tam nguyệt, Chiêm Thành hiến bạch tượng.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 夏,六月,大水。[37b*2*1]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Hạ, lục nguyệt, đại thủy.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 秋,九月,勿陽洞人叛,討平之。[37b*2*6]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Thu, cửu nguyệt, Vật Dương động nhân phản, thảo bình chi.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 辛卯,三年(宋皇祐三年)。[37b*3*1]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Tân Mão, tam niên (Tống Hoàng Hựu tam niên).

34 Leave a comment on paragraph 34 0 春,正月,置内外隨車龍軍,命左驍衛將軍陳稔領之。[37b*3*10]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Xuân, chính nguyệt, trí nội ngoại tùy xa long quân, mệnh Tả kiêu vệ tướng quân Trần Nẫm lĩnh chi.

36 Leave a comment on paragraph 36 0 定文武官年深無過犯者,陞職爵有差。[37b*4*9]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 Định văn võ quan niên thâm vô quá phạm giả, thăng chức tước hữu sai.

38 Leave a comment on paragraph 38 0 秋,八月,大酺,賜民幣帛銀錢有差。[37b*5*6]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Thu, bát nguyệt, đại bồ, tứ dân tệ bạch ngân tiền hữu sai.

40 Leave a comment on paragraph 40 0 冬,十一月,開廪港。[37b*6*1]

41 Leave a comment on paragraph 41 0 Đông, thập nhất nguyệt, khai Lẫm cảng.

42 Leave a comment on paragraph 42 0 壬辰,四年(宋皇祐四年)。[37b*7*1]

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Nhâm Thìn, tứ niên (Tống Hoàng Hựu tứ niên).

44 Leave a comment on paragraph 44 0 春,正月,封諸皇子為王侯,皇女為公主。[37b*7*10]

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Xuân, chính nguyệt, phong chư hoàng tử vi vương hầu, hoàng nữ vi công chúa.

46 Leave a comment on paragraph 46 0 三月,鑄洪鍾于龍墀,令民有寃抑不達者,撞之以聞。[37b*8*4]

47 Leave a comment on paragraph 47 0 Tam nguyệt, chú hồng chung vu Long Trì, lệnh dân hữu oan ức bất đạt giả, tràng chi dĩ văn.

48 Leave a comment on paragraph 48 0 夏,四月,儂智髙叛,僣稱仁惠皇帝 。[37b*9*6]

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Hạ, tứ nguyệt, Nùng Trí Cao phản, tiếm xưng Nhân Huệ Hoàng Đế.

Dịch Quốc Ngữ

50 Leave a comment on paragraph 50 0 … [37a] thân thể các tù trưởng động ấy bị xé tan, cả động kinh hãi. Trí Cao phải hàng.

51 Leave a comment on paragraph 51 0 Lập đàn xã tắc ở ngoài cửa Trường Quảng, bốn mùa cầu đảo cho mùa màng.

52 Leave a comment on paragraph 52 0 Mùa đông, tháng 12, ngày Lập xuân, xuống chiếu cho hữu ty làm lễ nghênh xuân.

53 Leave a comment on paragraph 53 0 Kỷ Sửu, [Thiên Cảm Thánh Vũ] năm thứ 6 [1049], (Từ tháng 3 về sau, thuộc niên hiệu Sùng Hưng Đại Bảo năm thứ 1; Tống Hoàng Hựu năm thứ 1).

54 Leave a comment on paragraph 54 0 Mùa xuân, tháng 2, đổi niên hiệu Sùng Hưng Đại Bảo năm thứ 1.

55 Leave a comment on paragraph 55 0 Mùa đông, tháng 10, dựng chùa Diên Hựu1. Trước đây vua chiêm bao thấy Phật Quan Âm ngồi trên toà sen, dắt vua lên tòa. Khi tỉnh dậy, vua đem việc ấy nói với bầy tôi, có người cho là điềm không lành. Có nhà sư Thiền Tuệ khuyên vua làm chùa, dựng cột đá ở giữa đất2, làm toà sen của Phật Quan Âm đặt trên cột đá như đã thấy trong mộng. Cho các nhà sư đi vòng lượn chung quanh tụng kinh cầu vua sống lâu. Vì thế gọi là chùa Diên Hựu3.

56 Leave a comment on paragraph 56 0 [37b] Canh Dần, [Sùng Hưng Đại Bảo] năm thứ 2 [1050], (Tống Hoàng Hựu năm thứ 2).

57 Leave a comment on paragraph 57 0 Mùa xuân, tháng 3, Chiêm Thành dâng voi trắng.

58 Leave a comment on paragraph 58 0 Mùa hạ, tháng 6, nước to.

59 Leave a comment on paragraph 59 0 Mùa thu, tháng 9, người động Vật Dương4 làm phản, dẹp yên.

60 Leave a comment on paragraph 60 0 Tân Mão, [Sùng Hưng Đại Bảo] năm thứ 3 [1051], (Tống Hoàng Hựu năm thứ 3).

61 Leave a comment on paragraph 61 0 Mùa xuân, tháng giêng, đặt quân tùy xa long, nội ngoại, sai Tả kiều vệ tướng quân Trần Nẫm trông coi.

62 Leave a comment on paragraph 62 0 Định cho các quan văn võ làm việc lâu năm mà không có lỗi được thăng chức tước theo thứ bậc khác nhau.

63 Leave a comment on paragraph 63 0 Mùa thu, tháng 8, khao thưởng lớn, ban cho dân vải lụa, tiền bạc theo thứ bậc khác nhau.

64 Leave a comment on paragraph 64 0 Mùa đông, tháng 11, đào kênh Lẫm5.

65 Leave a comment on paragraph 65 0 Nhâm Thìn, [Sùng Hưng Đại Bảo] năm thứ 4 [1052], (Tống Hoàng Hựu năm thứ 4).

66 Leave a comment on paragraph 66 0 Mùa xuân, tháng giêng, phong các hoàng tử làm vương hầu, các hoàng nữ làm công chúa.

67 Leave a comment on paragraph 67 0 Tháng 3, đúc chuông lớn để ở Long Trì, cho dân ai có oan ức gì không bày tỏ được thì đánh chuông ấy để tâu lên.

68 Leave a comment on paragraph 68 0 Mùa hạ, tháng 4, Nùng Trí Cao làm phản, tiếm xưng là Nhân Huệ Hoàng Đế, …


69 Leave a comment on paragraph 69 0 ⇡ 1 Chùa Diên Hựu: tức chùa Một Cột ở Hà Nội ngày nay.

70 Leave a comment on paragraph 70 0 ⇡ 2 Nguyên văn: “lập thạch trụ vu địa trung”. Bản Chính Hoà và bản VHv.2330 đều in rõ chữ “địa”. Nhưng các bản in của Quốc tử giám (triều Nguyễn) như bản A.3 v.v… sử chữ địa thành chữ trì (ao, hồ). Xét ra nguyên bản Chính Hòa để chữ “địa” hợp lý hơn: Khi mới làm chùa chỉ dựng cột đá ở giữa đất, đến lần trùng tu năm 1105 mới đào hồ “Liên Hoa Đài” ở xung quanh cột đá (xem: BK3, 15a). Cũng có người giải thích chữ địa ở đây là chữ Nôm, đọc là đìa tức là ao, hồ. Chúng tôi theo văn bản, dịch là đất trong khi chờ đợi sự xác minh.

71 Leave a comment on paragraph 71 0 ⇡ 3 Diên Hựu: nghĩa là kéo dài cõi phúc (chỉ tuổi thọ).

72 Leave a comment on paragraph 72 0 ⇡ 4 Vật Dương: tên động, ở phía bắc huyện Thạch Lâm, tỉnh Cao Bằng.

73 Leave a comment on paragraph 73 0 ⇡ 5 Kênh Lẫm (Lẫm Cảng): theo Đại Nam nhất thống chí (q. 14, tỉnh Ninh Bình), ở địa phận các xã Thần Phù, Phù Sa và Ngọc Lâm, huyện Yên Mô, nay thuộc tỉnh Hà Nam Ninh. Kênh đã bị bồi lấp thành đất bằng, chỉ còn lại cái đầm gọi là đầm Lẫm.

Page 244

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-ly/thai-tong-hoang-de-44-trang/thai-tong-hoang-de-37a37b/