|

Nghệ Tông Hoàng Đế (Phụ: Hôn Đức Công Dương Nhật Lễ) [BK7, 33a33b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 重職,不可也。[33a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … trọng chức, bất khả dã.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 夫當時行遣北周六卿,所以毗賛國政事,而不識字者為之,非公選也。[33a*1*6]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Phu đương thời Hành khiển Bắc Chu Lục khanh, sở dĩ tì tán quốc chính sự, nhi bất thức tự giả vi chi, phi công tuyển dã.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 十一月,帝及恭宣、天寕俱領軍回京。[33a*3*2]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Thập nhất nguyệt, Đế cập Cung Tuyên, Thiên Ninh cụ lĩnh quân hồi kinh.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 十三日,至建興府(舊名顯慶),下令廢日禮為昏德公。[33a*3*16]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Thập tam nhật, chí Kiến Hưng phủ (cựu danh Hiển Khánh), hạ lệnh phế Nhật Lễ vi Hôn Đức công.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 十五日,即皇帝位,改元,大赦,稱義皇。[33a*4*17]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Thập ngũ nhật, tức Hoàng đế vị, cải nguyên, đại xá, xưng Nghĩa Hoàng.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 凣一應事務,並依開泰年間例。[33a*5*10]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Phàm nhất ứng sự vụ, tịnh y Khai Thái niên gian lệ.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 帝嘗曰:「先朝立國,自有法度,不遵 [33a*6*3] 宋制,盖以南北各帝其國,不相襲也。[33a*6*16]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Đế thường viết: “Tiên triều lập quốc, tự hữu pháp độ, bất tuân Tống chế, cái dĩ Nam Bắc các Đế kì quốc, bất tương tập dã.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 大治間白面書生用事,不達立法微意,乃擧祖宗舊法,恰向北俗上安排,若衣服樂章之𩔗,不可枚舉。[33a*7*11]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Đại Trị gian bạch diện thư sinh dụng sự, bất đạt lập pháp vi ý, nãi cử tổ tông cựu pháp, kháp hướng Bắc tục thượng an bài, nhược y phục nhạc chương chi loại, bất khả mai cử.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 故初政一遵開泰年 [33a*9*12] 間例。」[33b*1*1]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Cố sơ chính nhất tuân Khai Thái niên gian lệ”.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 〇 是日,帝正配惠懿夫人薨于建興府長安州之虎河。[33b*1*4]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Thị nhật, Đế chính phối Huệ Ý phu nhân hoăng vu Kiến Hưng phủ Trường Yên châu chi Hổ hà.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 追册淑德皇后。[33b*2*5]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Truy sách Thục Đức Hoàng Hậu.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 〇群臣上尊號曰:體天建極純孝皇帝。[33b*2*12]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 〇 Quần thần thượng tôn hiệu viết: Thể Thiên Kiến Cực Thuần Hiếu Hoàng Đế.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 進至褚家津,宗室群臣𨒖賀皆呼萬歲,[33b*3*7] 因號褚家為山呼社。[33b*4*3]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Tiến chí Chử Gia tân, tông thất quần thần nghênh hạ giai hô vạn tuế, nhân hiệu Chử Gia vi Sơn Hô xã.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 二十一日,駕至東步頭,吾郎請日禮卑服遜位,下舶奉𨒖。[33b*4*11]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Nhị thập nhất nhật, giá chí Đông Bộ Đầu, Ngô Lang thỉnh Nhật Lễ ti phục tốn vị, hạ bách phụng nghênh.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 帝謂之曰:「不圖今日事勢至此。」[33b*5*14]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Đế vị chi viết: “Bất đồ kim nhật sự thế chí thử”.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 命囚於江口坊。日禮召吾郎入幕,詐之曰:「我有金甕,藏於宫中,爾當徃取。」[33b*6*7]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Mệnh tù ư Giang Khẩu phường. Nhật Lễ triệu Ngô Lang nhập mạc, trá chi viết: “Ngã hữu kim úng, tàng ư cung trung, nhĩ đương vãng thủ”.

34 Leave a comment on paragraph 34 0 吾郎跪聽,日禮扼殺之。[33b*7*16]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Ngô Lang quỳ thính, Nhật Lễ ách sát chi.

36 Leave a comment on paragraph 36 0 吾郎姪陳世覩以聞,[33b*8*6] 命格殺日禮及其子柳,塟大𫎇山。[33b*8*14]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 Ngô Lang điệt Trần Thế Đổ dĩ văn, mệnh cách sát Nhật Lễ cập kì tử Liễu, táng Đại Mông sơn.

38 Leave a comment on paragraph 38 0 贈吾郎入内司馬,謚忠敏亞王。[33b*9*8]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Tặng Ngô Lang Nhập nội tư mã, thụy Trung Mẫn Á Vương.

Dịch Quốc Ngữ

40 Leave a comment on paragraph 40 0 … [33a] là chức quan trọng thì không được. Chức hành khiển đời bấy giờ cũng như “lục khanh” đời Chu, là các quan chức điều hành chính sự của đất nước, mà lại để cho người không biết chữ làm, thì không phải là lựa chọn vì việc công vậy.

41 Leave a comment on paragraph 41 0 Tháng 11, vua cùng Cung Tuyên (vương), Thiên Ninh (công chúa) đều dẫn quân về Kinh.

42 Leave a comment on paragraph 42 0 Ngày 13, [vua] đến phủ Kiến Hưng1 (tên cũ là Hiển Khánh), hạ lệnh phế Nhật Lễ làm Hôn Đức công.

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Ngày 15, [vua] lên ngôi hoàng đế, đổi niên hiệu, đại xá. [Vua] tự xưng là Nghĩa hoàng. Mọi công việc đều theo lệ cũ đời Khai Thái2. Vua từng nói:

44 Leave a comment on paragraph 44 0 “Triều trước dựng nước, có luật pháp, chế độ riêng, không theo qui chế của nhà Tống, là vì nam Bắc, nước nào làm chủ đó, không phải bắt chước nhau. Khoảng năm Đại Trị3, bọn học trò mặt trắng được dùng, không hiểu ý nghĩa sâu xa của việc lập pháp, đem phép cũ của tổ tông đổi theo tục phương Bắc cả, như về y phục, âm nhạc… thật không kể xiết”.

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Bởi thế, chính sự buổi đầu đều theo đúng lệ cũ đời Khai Thái.

46 Leave a comment on paragraph 46 0 [33b] Hôm ấy, chính phi của vua là Huệ Ý phu Nhân mất ở sông Hổ4 châu Trường Yên, phủ Kiến Hưng, được truy phong là Thục Đức hoàng hậu.

47 Leave a comment on paragraph 47 0 Các quan dâng tôn hiệu là Thể Khiên Kiến Cực Thuần Hiếu Hoàng Đế.

48 Leave a comment on paragraph 48 0 Khi (quân vua) tiến đến bến Chử Gia, tôn thất và các quan đón mừng đều hô “muôn năm”, nhân đó gọi Chử Gia là xã Sơn Hô.

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Ngày 21, xa giá tiến đến Đông Bộ Đầu, Ngô Lang xin Nhật Lễ mặc áo thường, nhường ngôi, xuống thuyền đón tiếp vua.

50 Leave a comment on paragraph 50 0 Vua bảo Nhật Lễ: “Không ngờ hôm nay sự thể đến nỗi này”.

51 Leave a comment on paragraph 51 0 Sai giam Nhật Lễ ở phường Giang Khẩu5.

52 Leave a comment on paragraph 52 0 Nhật Lễ gọi Ngô Lang vào trong màn, nói dối rằng:

53 Leave a comment on paragraph 53 0 “Ta có lọ vàng chôn ở trong cung, ngươi đi lấy về đây”.

54 Leave a comment on paragraph 54 0 Ngô Lang quỳ xuống vâng lệnh. Nhật Lễ bóp cổ Ngô Lang đến chết. Cháu của Ngô Lang là Trần Thế Đỗ đem việc ấy tâu vua. Vua sai đánh chết Nhật Lễ và con hắn là Liễu, đem chôn ở núi Đại Mông.

55 Leave a comment on paragraph 55 0 Truy tặng Ngô Lang làm nhập tư nội mã, ban tên thụy là Trung Mẫn á vương.


56 Leave a comment on paragraph 56 0 ⇡ 1 Phủ Kiến Hưng: đời Trần, là phủ Nghĩa Hưng thời Lê, nay là đất các huyện Vụ Bản, Nghĩa Hưng và Ý Yên, tỉnh Nam Định.

57 Leave a comment on paragraph 57 0 ⇡ 2 Khai Thái: (1342 – 1329) là niên hiệu của Trần Minh Tông.

58 Leave a comment on paragraph 58 0 ⇡ 3 Đại Trị: (1358 – 1369) là niên hiệu của Dụ Tông.

59 Leave a comment on paragraph 59 0 ⇡ 4 Sông Hổ: Con sông ở huyện Yên Mỗ, nay thuộc huyện Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.

60 Leave a comment on paragraph 60 0 ⇡ 5 Tức phường Hà Khẩu sau này, ở vào khoảng phố Hàng Buồm, Hà Nội ngày nay.

Page 473

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-tran/nghe-tong-hoang-de-phu-hon-duc-cong-duong-nhat-le-bk7-17-trang/nghe-tong-hoang-de-bk7-33a33b/