|

Thái Tông Hoàng Đế [BK5, 13a13b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 返拔其鐵碇數十以㱕。[13a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … phản bạt kì thiết đính số thập dĩ quy .

4 Leave a comment on paragraph 4 0 〇馮佐周卒。[13a*1*11]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 〇 Phùng Tá Chu tốt.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 壬寅,十一年(宋淳祐二年)[13a*2*1]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Nhâm Dần, thập nhất niên (Tống Thuần Hựu nhị niên).

8 Leave a comment on paragraph 8 0 春,二月,定天下為十二路。[13a*2*11]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Xuân, nhị nguyệt, định thiên hạ vi thập nhị lộ.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 置安撫、鎮撫正副二員以治之。[13a*2*22]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Trí an phủ, trấn phủ chính phó nhị viên dĩ trị chi.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 諸社、󰀋設大小司,社五品以上為大司社,六品以下為小司社。[13a*3*12]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Chư xã, sách thiết đại tiểu tư, xã ngũ phẩm dĩ thượng vi Đại tư xã, lục phẩm dĩ hạ vi Tiểu tư xã.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 或兼二、三、四社及社正,史監為社官。[13a*4*17]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Hoặc kiêm nhị, tam, tứ xã cập xã chính, sử giám vi xã quan.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 造戸口單數。[13a*5*12]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Tạo hộ khẩu đơn số.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 男子大者為大黄男,小者為小黄男,六十歳為老,甚老爲癃老。[13a*5*17]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Nam tử đại giả vi đại hoàng nam, tiểu giả vi tiểu hoàng nam, lục thập tuế vi lão, thậm lão vi lung lão.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 其人丁有田土則出錢粟,無田土者全免。[13a*7*3]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Kì nhân đinh hữu điền thổ tắc xuất tiền túc, vô điền thổ giả toàn miễn.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 田一畝、二畝出錢一貫,三畝、四畝出錢貳貫,五畝以上出錢三貫。[13a*7*19]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Điền nhất mẫu, nhị mẫu xuất tiền nhất quan, tam mẫu, tứ mẫu xuất tiền nhị quan, ngũ mẫu dĩ thượng xuất tiền tam quan.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 田租一畝出粟一百升。[13a*9*6]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Điền tô nhất mẫu xuất túc nhất bách thăng .

26 Leave a comment on paragraph 26 0 〇夏,四月,命 [13a*9*16] 親衛將軍陳閨擎將兵鎮守北邉,攻畧憑祥路地方。[13b*1*1]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 〇 Hạ, tứ nguyệt, mệnh Thân vệ tướng quân Trần Khuê Kình tương binh trấn thủ Bắc biên, công lược Bằng Tường lộ địa phương.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 初,自元太宗崩後,関再徃徃不通。[13b*2*2]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Sơ, tự Nguyên Thái Tông băng hậu, quan tái vãng vãng bất thông.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 如有使命,惟正副二員、從人二貟而已。進貢方物,其數若干,緘封送至界首,本處土官守𬋩領𮞏送[13b*2*15] 使人至京,但上具本柬奏貢物無至者。[13b*4*15]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Như hữu sứ mệnh, duy chính phó nhị viên, tòng nhân nhị viên nhi dĩ. Tiến cống phương vật, kì số nhược can, giam phong tống chí giới thủ, bản xứ thổ quan thủ quản lĩnh đệ tống sứ nhân chí Kinh, đản thượng cụ bản giản tấu cống vật vô toàn chí giả.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 至是,命將守禦攻畧,始得與宋通好。[13b*5*12]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Chí thị, mệnh tướng thủ ngự công lược, thủy đắc dữ Tống thông hảo .

34 Leave a comment on paragraph 34 0 〇五六月,旱,録因大赦。[13b*6*8]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 〇 Ngũ lục nguyệt, hạn, lục nhân đại xá .

36 Leave a comment on paragraph 36 0 〇秋,七月,雨,免田租之半。[13b*6*17]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 〇 Thu, thất nguyệt, vũ, miễn điền tô chi bán .

38 Leave a comment on paragraph 38 0 〇九月,庚辰,朔,日食。[13b*7*8]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 〇 Cửu nguyệt, Canh Thìn, sóc, nhật thực .

40 Leave a comment on paragraph 40 0 〇冬,十月,占城來貢。[13b*7*16]

41 Leave a comment on paragraph 41 0 〇 Đông, thập nguyệt, Chiêm Thành lai cống .

42 Leave a comment on paragraph 42 0 十二月,黄龍見。[13b*8*5]

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Thập nhị nguyệt, hoàng long hiện.

44 Leave a comment on paragraph 44 0 癸卯,十二年(宋淳祐三年)。[13b*9*1]

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Quý Mão, thập nhị niên (Tống Thuần Hựu tam niên).

46 Leave a comment on paragraph 46 0 春,正月,令諸路官修寫民簿,…… [13b*9*11]

47 Leave a comment on paragraph 47 0 Xuân, chính nguyệt, lệnh chư lộ quan tu tả dân bạ, …

Dịch Quốc Ngữ

48 Leave a comment on paragraph 48 0 [13a] Khi trở về, vua sai nhổ lấy vài chục cái neo đem về.

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Phùng Tá Chu mất.

50 Leave a comment on paragraph 50 0 Nhâm Dần, [Thiên Ứng Chính Bình] năm thứ 11 [1242], (Tống Thuần Hựu năm thứ 2).

51 Leave a comment on paragraph 51 0 Mùa xuân, tháng 2, chia nước làm 12 lộ1. Đặt chức an phủ, trấn phủ, có 2 viên chánh, phó để cai trị. Các xã, sách thì đặt chức đại, tiểu tư xã. Từ ngũ phẩm trở lên là đại tư xã, từ lục phẩm trở xuống là tiểu tư xã. Có người làm kiêm cả 2, 3, 4, xã, cùng xã chính, xã sử, xã giám gọi là xã quan.

52 Leave a comment on paragraph 52 0 Làm đơn số2 hộ khẩu. Con trai lớn gọi là đại hoàng nam, con trai nhỏ gọi là tiểu hoàng nam, 60 tuổi gọi là lão, già lắm thì gọi là long lão. Nhân đinh có ruộng đất thì nộp tiền thóc, người không có ruộng đất thì miễn cả. Có 1, 2 mẫu ruộng thì nộp 1 quan tiền, có 3, 4 mẫu thì nộp 2 quan tiền, có từ 5 mẫu trở lên thì nộp 3 quan tiền. Tô ruộng mỗi mẫu nộp 100 thăng thóc.

53 Leave a comment on paragraph 53 0 Mùa hạ, tháng 4, sai [13b] Thân vệ tướng quân Trần Khuê Kình đem quân trấn giữ biên giới phía bắc, đánh lấy các đất thuộc lộ Bằng Trường.

54 Leave a comment on paragraph 54 0 Trước kia, từ sau khi Nguyên Thái Tông mất, thì cửa ải thường không thông. Nếu có sứ mệnh thì chỉ có hai viên chánh phó sứ và hai bọn người đi theo, còn sản vật tiến cống có bao nhiêu thì gói bọc đưa đến địa đầu biên giới, quan địa phương nhận giữ và chuyển nộp. Sứ thần đến kinh, chỉ dâng biểu tâu thôi, các vật tiến cống không đến nơi cả được. Đến nay, sai tướng chống giữ, đánh chiếm mới thông hiếu được với nước Tống.

55 Leave a comment on paragraph 55 0 Tháng 5, tháng 6, hạn hán, soát tù, đại xá.

56 Leave a comment on paragraph 56 0 Mùa thu, tháng 7, mưa. Miễn một nửa tô ruộng.

57 Leave a comment on paragraph 57 0 Tháng 9, ngày Canh Thìn, mồng 1, nhật thực.

58 Leave a comment on paragraph 58 0 Mùa đông, tháng 10, Chiêm Thành sang cống.

59 Leave a comment on paragraph 59 0 Tháng 12, rồng vàng hiện.

60 Leave a comment on paragraph 60 0 Quý Mão, [Thiên Ứng Chính Bình] năm thứ 2 [1243], (Tống Thuần Hựu năm thứ 3).

61 Leave a comment on paragraph 61 0 Mùa xuân, tháng giêng, lệnh cho quan các lộ làm sổ dân đinh, …


62 Leave a comment on paragraph 62 0 ⇡ 1 CMCB6 chép danh sách 12 lộ là Thiên Trường, Long Hưng, Quốc Oai, Bắc Giang, Hải Đông, Trường Yên, Kiến Xương, Hồng Khoái, Thanh Hóa, Hoàng Giang, Diễn Châu. Danh sách này chưa hẳn đúng và đủ tên các lộ thời Trần. An Nam chí lược của Lê Trắc đưa ra một danh sách 15 lộ, nhưng chỉ có 6 lộ là có tên trong danh sách của Cương mục.

63 Leave a comment on paragraph 63 0 ⇡ 2 Xem sự việc chép về năm Mậu Tý (1228) ở trên.

Page 340

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-tran/thai-tong-hoang-de-48-trang/thai-tong-hoang-de-bk5-13a13b/