|

Thái Tông Hoàng Đế [BK5, 14a14b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 其二月完畢。[14a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … kì nhị nguyệt hoàn tất .

4 Leave a comment on paragraph 4 0 〇二月,營城内號龍鳳城,及重修國子監。[14a*1*7]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 〇 Nhị nguyệt, doanh thành nội hiệu Long Phụng thành, cập trùng tu Quốc tử giám.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 〇夏,六月,命員外郎張疋󰠣都衛府諸獄。[14a*2*4]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 〇 Hạ, lục nguyệt, mệnh viên ngoại lang Trương Thất đoán Đô vệ phủ chư ngục.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 〇秋,八月,大水决大羅城。[14a*3*1]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 〇 Thu, bát nguyệt, đại thủy quyết Đại La Thành .

10 Leave a comment on paragraph 10 0 〇冬,十月,選補諸軍部調役。[14a*3*11]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 〇 Đông, thập nguyệt, tuyển bổ chư quân bộ điều dịch.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 甲辰,十三年(宋淳祐四年)。[14a*5*1]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Giáp Thìn, thập tam niên (Tống Thuần Hựu tứ niên).

14 Leave a comment on paragraph 14 0 春,正月,分命文臣任天下諸府路。[14a*5*11]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Xuân, chính nguyệt, phân mệnh văn thần nhiệm thiên hạ chư phủ lộ.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 凣十二處,府有知府,路有通判,州有漕運使副、主漕運使。[14a*6*3]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Phàm thập nhị xứ, phủ hữu tri phủ, lộ hữu thông phán, châu hữu tào vận sứ phó, chủ tào vận .

18 Leave a comment on paragraph 18 0 定制律諸格。[14a*7*6]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Định chế luật chư cách .

20 Leave a comment on paragraph 20 0 〇三月,授馮佐周父馮佐湯為左街道籙,爵㪚郎。[14a*7*12]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 〇 Tam nguyệt, thụ Phùng Tá Chu phụ Phùng Tá Thang vi Tả Nhai đạo lục, tước Tả Lang.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 時,凣王侯授僧道官則呼左街,盖不使齒諸朝列。[14a*8*11]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Thời, phàm vương hầu thụ tăng đạo quan tắc hô Tả Nhai, cái bất sử xỉ chư triều liệt.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 左街僧道之極品。[14a*9*11]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Tả Nhai tăng đạo chi cực phẩm.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 非通 [14a*9*18] 練本教則不妄與。[14b*1*1]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Phi thông luyện bản giáo tắc bất vọng dữ.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 今以命佐湯,是優禮也。[14b*1*8]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Kim dĩ mệnh Tá Thang, thị ưu lễ dã .

30 Leave a comment on paragraph 30 0 〇 冬,十月,定百官内外任及宿衛官俸。[14b*1*18]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 〇 Đông, thập nguyệt, định bá quan nội ngoại nhiệm cập túc vệ quan bổng.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 乙巳,十四年(宋淳祐五年)。

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Ất Tị, thập tứ niên (Tống Thuần Hựu ngũ niên).

34 Leave a comment on paragraph 34 0 春,正月,帝幸應豊行宫(今建興府是也)。[14b*3*1]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Xuân, chính nguyệt, đế hạnh Ứng Phong hành cung (kim Kiến Hưng phủ thị dã).

36 Leave a comment on paragraph 36 0 〇秋,八月,大水决清潭堤。[14b*4*4]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 〇 Thu, bát nguyệt, đại thủy quyết Thanh Đàm đê .

38 Leave a comment on paragraph 38 0 冬,十二月,暴風大雨三日,江水漲溢,蛇魚多死。[14b*4*14]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Đông, thập nhị nguyệt, bạo phong đại vũ tam nhật, giang thủy trướng ải, xà ngư đa tử.

40 Leave a comment on paragraph 40 0 丙午,十五年(宋淳祐六年,元定宗貴由元年)[14b*6*1]

41 Leave a comment on paragraph 41 0 Bính Ngọ, thập ngũ niên (Tống Thuần Hựu lục niên, Nguyên Định Tông Quý Do nguyên niên).

42 Leave a comment on paragraph 42 0 春,二月,定諸軍選,壮者充四天、四聖、四神軍。[14b*6*18]

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Xuân, nhị nguyệt, định chư quân tuyển, tráng giả sung Tứ Thiên, Tứ Thánh, Tứ Thần quân.

44 Leave a comment on paragraph 44 0 天長、龍興等路為内天屬,天剛、章聖、供辰;[14b*7*10] 洪、快二路為左右聖翊。[14b*8*7]

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Thiên Trường, Long Hưng đẳng lộ vi nội Thiên Thuộc, Thiên Cương, Chương Thánh, Củng Thần; Hồng, Khoái nhị lộ vi Tả hữu Thánh Dực.

46 Leave a comment on paragraph 46 0 長安、建昌等路為聖翊、神策。[14b*8*16]

47 Leave a comment on paragraph 47 0 Trường Yên, Kiến Xương đẳng lộ vi Thánh Dực, Thần Sách.

48 Leave a comment on paragraph 48 0 其餘充禁衛、禁軍。[14b*9*8]

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Kì dư sung Cấm vệ, Cấm quân.

50 Leave a comment on paragraph 50 0 三等充掉兒 …… [14b*9*15]

51 Leave a comment on paragraph 51 0 Tam đẳng sung trạo nhi …

Dịch Quốc Ngữ

52 Leave a comment on paragraph 52 0 … [14a] hạn trong hai tháng phải xong.

53 Leave a comment on paragraph 53 0 Tháng 2, đắp thành nội, gọi là thành Long Phượng và trùng tu Quốc tử giám.

54 Leave a comment on paragraph 54 0 Mùa hạ, tháng 6, sai viên ngoại lang Trương Thất xét xử các án ở Đô vệ phủ.

55 Leave a comment on paragraph 55 0 Mùa thu, tháng 8, nước to, vỡ thành Đại La.

56 Leave a comment on paragraph 56 0 Mùa đông, tháng 10, chọn người bổ sung vào các quân bộ để sai khiến.

57 Leave a comment on paragraph 57 0 Giáp Thìn, [Thiên Ưng Chính Bình] năm thứ 13 [1244], (Tống Thuần Hựu năm thứ 4).

58 Leave a comment on paragraph 58 0 Mùa xuân, tháng giêng, sai các văn thần chia nhau đi trị nhậm các phủ, lộ trong nước gồm 12 nơi. Phủ có tri phủ, lộ có thông phán, châu có tào vận sứ và phó sứ, giữ việc vận chở.

59 Leave a comment on paragraph 59 0 Định các cách thức về luật hình.

60 Leave a comment on paragraph 60 0 Tháng 3, cho Phùng Tá Thang, cha Phùng Tá Chu, làm tả nhai đạo lục, tước Tả Lang.

61 Leave a comment on paragraph 61 0 Bấy giờ các vương hầu bổ quan tăng đạo thì gọi là Tả nhai, vì không thể cho đứng vào hàng ngũ các quan trong triều. Tả nhai là phẩm cao nhất của tăng đạo. Không phải là người thông thạo [14b] tôn giáo của mình thì không được dự càn. Nay đem phong cho Tá Thang là lễ ưu hậu lắm.

62 Leave a comment on paragraph 62 0 Mùa đông, tháng 10, qui định lương bổng cho các quan làm việc trong ngoài và các quan túc vệ.

63 Leave a comment on paragraph 63 0 Ất Tỵ, [Thiên Ứng Chính Bình] năm thứ 14 [1245], (Tống Thuần Hựu năm thứ 5).

64 Leave a comment on paragraph 64 0 Mùa xuân, tháng giêng, vua ngự hành cung Ứng Phong (nay là phủ Kiến Hưng)1.

65 Leave a comment on paragraph 65 0 Mùa thu, tháng 8, nước to, vỡ đê Thanh Đàm2.

66 Leave a comment on paragraph 66 0 Mùa đông, tháng 12, gió to, mưa lớn 3 ngày, nước sông tràn ngập, rắn, cá chết nhiều.

67 Leave a comment on paragraph 67 0 Bính Ngọ, [Thiên Ứng Chính Bình] năm thứ 15 [1246], (Tống Thuần Hựu năm thứ 6, Nguyên Định Tông Quý Do3 năm thứ 1).

68 Leave a comment on paragraph 68 0 Mùa xuân, tháng 2, định quy chế các quận.

69 Leave a comment on paragraph 69 0 Chọn người khoẻ mạnh sung làm quân Tứ thiên, Tứ thánh, Tứ thần4. Đinh tráng lộ Thiên Trường5 và Long Hưng6, sung vào các quân Thiên thuộc, Thiên cương, Chương thánh và Củng thần; lộ Hồng7 và lộ Khoái8 sung quân tả hữu Thánh dực; lộ Trường Yên9 và lộ Kiến Xương10 sung vào Thánh dực, Thần sách. Còn các lộ khác thì sung vào cấm quân trong Cấm vệ. Hạng thứ ba thì sung vào đoàn đội trạo nhi11


70 Leave a comment on paragraph 70 0 ⇡ 1 Phủ Kiến Hưng: hay phủ Nghĩa Hưng đời Lê là gồm đất 3 huyện: Nghĩa Hưng, Ý Yên, Vụ Bản, tỉnh Nam Hà ngày nay. Từ đời Lý đã có hành cung ở Ứng Phong, có lẽ ở trong đất huyện Ý Yên.

71 Leave a comment on paragraph 71 0 ⇡ 2 Đê Thanh Đàm: nay là đê Thanh Trì.

72 Leave a comment on paragraph 72 0 ⇡ 3 Quý Do tức hãn Mông Cổ Guyuk. Vì các bản khắc Toàn thư bị sứt chữ hay in không rõ, nên chữ Do ở đây dễ bị đọc nhầm thành chữ Điền (Bản dịch cũ, tập II, 1971, tr.20).

73 Leave a comment on paragraph 73 0 ⇡ 4 Bản dịch cũ (tập II, 1971, tr.285) chú thích Tứ thiên là 4 vệ Thanh dực, Tứ thần là 4 vệ Thần sách. Nhưng theo các quân hiệu được chép ở đây thì lại có thể nghĩ rằng: Tứ thiên là 2 vệ (tả và hữu) của quân Thiên thuộc và 2 vệ của quân Thiên Chương; Tứ thánh là 2 vệ của quân Thánh dực và 2 vệ của quân Chương thánh; Tứ thần là 2 vệ của quân Thần sách và 2 vệ của quân Củng thần. Chú ý là đời Trần chỉ thấy nói đến các quân tảhữu, chứ không gặp các quân tiềnhậu.

74 Leave a comment on paragraph 74 0 ⇡ 5 Vùng tỉnh Nam Định cũ, nay thuộc tỉnh Nam Hà.

75 Leave a comment on paragraph 75 0 ⇡ 6 Gồm phần lớn tỉnh Thái Bình ngày nay.

76 Leave a comment on paragraph 76 0 ⇡ 7 Vùng tây Hải Dương.

77 Leave a comment on paragraph 77 0 ⇡ 8 Vùng nam Hưng Yên.

78 Leave a comment on paragraph 78 0 ⇡ 9 Vùng tỉnh Ninh Bình.

79 Leave a comment on paragraph 79 0 ⇡ 10 Vùng nam Thái Bình ngày nay.

80 Leave a comment on paragraph 80 0 ⇡ 11 Tức là đội chèo thuyền, thủy thủ của thuyền trên.

Page 321

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-tran/thai-tong-hoang-de-48-trang/thai-tong-hoang-de-bk5-14a14b/