|

Thánh Tông Hoàng Đế [BK5, 33a33b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 觀。[33a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … quan.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 靖國惧,乃塑佛像居之(今桶寺是)。[33a*1*2]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Tịnh Quốc cụ, nãi tố Phật tượng cư chi (kim Thông tự thị).

6 Leave a comment on paragraph 6 0 〇夏,四月,占城來貢。[33a*1*16]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 〇 Hạ, tứ nguyệt, Chiêm Thành lai cống.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 〇秋,七月,大水。[33a*2*3]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 〇 Thu, thất nguyệt, đại thủy.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 京師街巷多以舟筏行。[33a*2*8]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Kinh sư nhai hạng đa dĩ chu phiệt hành.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 九月,帝幸天長行宫。[33a*2*17]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Cửu nguyệt, đế hạnh Thiên Trường hành cung

14 Leave a comment on paragraph 14 0 辛未,十四年(宋咸淳七年,元至元八年)。春,正月,綠囚。[33a*4*1]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Tân Mùi, thập tứ niên (Tống Hàm Thuần thất niên, Nguyên Chí Nguyên bát niên). Xuân, chính nguyệt, lục tù.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 〇二月,朔,地震。[33a*4*22]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 〇 Nhị nguyệt, sóc, địa chấn.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 〇三月,拜昭明大王光啓為相國太尉,總天下事。[33a*5*4]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 〇 Tam nguyệt, bái Chiêu Minh Đại vương Quang Khải vi Tướng quốc Thái úy, tổng thiên hạ sự.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 是歲,𫎇古建國號曰大元,遣使來諭帝入朝。[33a*6*4]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Thị tuế, Mông Cổ kiến quốc hiệu viết Đại Nguyên, khiến sứ lai dụ đế nhập triều.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 帝辝以疾,不行。[33a*7*2]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Đế từ dĩ tật, bất hành.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 壬申,十五年(宋咸淳八年,元至元九年)。[33a*8*1]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Nhâm Thân, thập ngũ niên (Tống Hàm Thuần bát niên, Nguyên Chí Nguyên cửu niên)

26 Leave a comment on paragraph 26 0 春,正月,翰林院學士兼國史院監脩黎文休奉勑編成《大越史記》,自趙武 [33a*8*16] 帝至李昭皇,凣三十卷上進。[33b*1*1]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Xuân, chính nguyệt, Hàn Lâm viện học sĩ kiêm Quốc sử viện giám tu Lê Văn Hưu phụng sắc biên thành Đại Việt sử ký, tự Triệu Vũ Đế chí Lý Chiêu Hoàng, phàm tam thập quyển thượng tiến.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 詔加奬諭。[33b*1*12]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Chiếu gia tưởng dụ.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 〇夏,四月,元使兀良來諭問銅柱舊界。[33b*1*17]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 〇 Hạ, tứ nguyệt, Nguyên sứ Ngột Lương lai dụ vấn đồng trụ cựu giới.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 帝命貟外郎黎敬夫會勘。[33b*2*12]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Đế mệnh Viên ngoại lang Lê Kính Phu hội khám.

34 Leave a comment on paragraph 34 0 言:馬援所立銅柱,歲久埋没,泯無蹤跡。[33b*3*3]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Ngôn: Mã Viện sở lập đồng trụ, tuế cửu mai một, mẫn vô tung tích.

36 Leave a comment on paragraph 36 0 〇六月,二十三日,未時,日盪。[33b*3*19]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 〇 Lục nguyệt, nhị thập tam nhật, Mùi thời, nhật đãng.

38 Leave a comment on paragraph 38 0童子野,杜木如元。[33b*4*11]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Khiến Đồng Tử Dã, Đỗ Mộc như Nguyên.

40 Leave a comment on paragraph 40 0 〇冬,十月,詔求賢良明經者為國子監司業,能講諭四書五經之義,入侍經幄。[33b*5*1]

41 Leave a comment on paragraph 41 0 〇 Đông, thập nguyệt, chiếu cầu hiền lương minh kinh giả vi Quốc tử giám ti nghiệp, năng giảng dụ tứ thư ngũ kinh chi nghĩa, nhập thị kinh ốc.

42 Leave a comment on paragraph 42 0 癸酉,寶符元年(宋咸淳九年,元至元十年)。[33b*7*1]

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Quý Dậu, Bảo Phù nguyên niên (Tống Hàm Thuần cửu niên, Nguyên Chí Nguyên thập niên).

44 Leave a comment on paragraph 44 0 春,正月,朔,改元。[33b*7*17]

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Xuân, chính nguyệt, sóc, cải nguyên.

46 Leave a comment on paragraph 46 0 〇三月,十九日,雷震大興門外七處。[33b*7*24]

47 Leave a comment on paragraph 47 0 〇 Tam nguyệt, thập cửu nhật, lôi chấn Đại Hưng môn ngoại thất xứ.

48 Leave a comment on paragraph 48 0 〇冬,十一月,以仁肃王鑽為入内判大宗正府大宗正。[33b*8*14]

49 Leave a comment on paragraph 49 0 〇 Đông, thập nhất nguyệt, dĩ Nhân Túc vương Toản vi Nhập nội phán đại tông chính phủ đại tông chính.

Dịch Quốc Ngữ

50 Leave a comment on paragraph 50 0 … [33a] xem. Tĩnh Quốc sợ, mới tạc tượng Phật để đó (nay là chùa Thông).

51 Leave a comment on paragraph 51 0 Mùa hạ, tháng 4, Chiêm Thành sang cống.

52 Leave a comment on paragraph 52 0 Mùa thu, tháng 7, nước to. Các đường phố ở kinh đô phần nhiều phải đi lại bằng thuyền bè.

53 Leave a comment on paragraph 53 0 Tháng 9, vua ngự đến hành cung Thiên Trường.

54 Leave a comment on paragraph 54 0 Tân Mùi, [Thiệu Long] năm thứ 14 [1271], (Tống Hàm Thuần năm thứ 7, Nguyên Chí Nguyên năm thứ 8).

55 Leave a comment on paragraph 55 0 Mùa xuân, tháng giêng, soát tù.

56 Leave a comment on paragraph 56 0 Tháng 2, ngày mồng 1, động đất.

57 Leave a comment on paragraph 57 0 Tháng 3, phong Chiêu Minh Đại Vương Quang Khải làm Tướng quốc thái úy, nắm giữ việc nước.

58 Leave a comment on paragraph 58 0 Năm ấy, Mông Cổ đặt quốc hiệu là Đại Nguyên, sai sứ sang dụ vua vào chầu. Vua lấy cớ có bệnh từ chối không đi.

59 Leave a comment on paragraph 59 0 Nhâm Thân, [Thiệu Long] năm thứ 15 [1272], (Tống Hàm Thuần năm thứ 8, Nguyên Chí Nguyên năm thứ 9).

60 Leave a comment on paragraph 60 0 Mùa Xuân, tháng giêng, Hàn lâm viện học sĩ kiêm Quốc Sử viện giám tu Lê Văn Hưu vâng sắc chỉ soạn xong bộ Đại việt sử ký từ Triệu Vũ [33b] đế đến Lý Chiêu Hoàng, gồm 30 quyển, dâng lên. Vua xuống chiếu khen ngợi.

61 Leave a comment on paragraph 61 0 Mùa hạ, tháng 4, sứ Nguyên Ngột Lương1 sang dụ, hỏi giới hạn cột đồng cũ. Vua sai Viên ngoại lang Lê Kính Phu đi hội khám. [Phu] trở về nói rằng, cột đồng Mã Viện dựng lâu năm đã bị mai một, không còn tung tích gì nữa.

62 Leave a comment on paragraph 62 0 Tháng 6, ngày 23, giờ Mùi, mặt trời rung động.

63 Leave a comment on paragraph 63 0 Sai Đồng Tử Dã, Đỗ Mộc sang Nguyên2.

64 Leave a comment on paragraph 64 0 Mùa động, tháng 10, xuống chiếu tìm người tài giỏi, đạo đức, thông hiểu kinh sách làm Tư nghiệp Quốc tử giám, tìm người có thể giảng bàn ý nghĩa của Tứ thư, Ngũ kinh sung vào hầu nơi vua đọc sách.

65 Leave a comment on paragraph 65 0 Quý Dậu, Bảo Phù năm thứ 1 [1273], (Tống Hàm Thuần năm thứ 9, Nguyên Chí Nguyên năm thứ 10).

66 Leave a comment on paragraph 66 0 Mùa xuân, tháng giêng, ngày mồng 1, đổi niên hiệu.

67 Leave a comment on paragraph 67 0 Tháng 3, ngày 19, sét đánh 7 chỗ ngoài cửa Đại Hưng.

68 Leave a comment on paragraph 68 0 Mùa đông, tháng 11, cho Nhân Túc Vương Toản làm Nhập nội phán đại tông chính phủ đại tông chính.


69 Leave a comment on paragraph 69 0 ⇡ 1 Phiên âm từ tiếng Mông Cổ U-ry-ang (Uriyang).

70 Leave a comment on paragraph 70 0 ⇡ 2 Nguyên văn chép: “Khiển Đồng Tử, Đỗ Dã Mộc như Nguyên”. Có người hiểu là sai đồng tử (tức trẻ con) tên là Đỗ Dã Mộc sang Nguyên (Bản dịch cũ q.II, 1971, tr.42 và tr.290). Nhưng An Nam chí lược q.14, chép rõ: “Sai đại phu Đồng Tử Dã, Đỗ Mộc Cống”.

Page 360

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-tran/thanh-tong-hoang-de-26-trang/thanh-tong-hoang-de-bk5-33a33b/