|

Thuận Tông Hoàng Đế [BK8, 14a14b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 …… 光泰元年,大赦,稱元皇。[14a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 … Quang Thái nguyên niên, đại xá, xưng Nguyên Hoàng.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 〇明遣杜子賢、鄔潾、邢文博賫龍章來封,而靈德已遇害。[14a*1*11]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 〇 Minh khiến Đỗ Tử Hiền, Ổ Lân, Hình Văn Bác tê long chương lai phong, nhi Linh Đức dĩ ngộ hại.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 前,北使至引入祥符門,惟鄔等由景陽門。[14a*2*14]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Tiền, Bắc sứ chí dẫn nhập Tường Phù môn, duy Lân đẳng do Cảnh Dương môn.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 順宗皇帝 [14a*4*1]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 THUẬN TÔNG HOÀNG ĐẾ

10 Leave a comment on paragraph 10 0 (諱顒,藝宗季子也。在位九年,有奇出家歲餘,季犛殺之,壽二十二。[14a*4*5]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 (Húy Ngung, Nghệ Tông quý tử dã. Tại vị cửu niên hữu kì, xuất gia tuế dư, Quý Ly sát chi, thọ nhị thập nhị.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 帝徒擁虚噐,政在權臣,禍及身而不覺。[14a*4*30] 哀哉!)[14a*5*15]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Đế đồ ủng hư khí, chính tại quyền thần, họa cập thân nhi bất giác. Ai tai!

14 Leave a comment on paragraph 14 0 己巳,光太二年(明洪武二十二年)。春,正月,立季犛長女聖偶為皇后,號所居曰皇元殿。[14a*6*1]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Kỷ Tị, Quang Thái nhị niên (Minh Hồng Vũ nhị thập nhị niên). Xuân, chính nguyệt, lập Quý Ly trưởng nữ Thánh Ngẫu vi Hoàng hậu, hiệu sở cư viết Hoàng Nguyên điện .

16 Leave a comment on paragraph 16 0 〇二月,塟靈德大王于安排山,命季貔掌其事。[14a*7*13]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 〇 Nhị nguyệt, táng Linh Đức Đại vương vu An Bài sơn, mệnh Quý Tì chưởng kì sự.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 〇三月,以杜子澄為御史大夫。[14a*8*13]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 〇 Tam nguyệt, dĩ Đỗ Tử Trừng vi Ngự sử đại phu.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 〇夏,四月,以范巨論為僉書樞𡧸 [14a*9*7] 院事。[14b*1*1]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 〇 Hạ, tứ nguyệt, dĩ Phạm Cự Luận vi Thiêm thư khu mật viện sự.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 季犛問樞𡧸屬誰可用者。[14b*1*3]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Quý Ly vấn Khu mật thuộc thùy khả dụng giả.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 巨論薦其弟范泛及王可遵、楊章、韓子西、阮崇、阮書、阮景真,並有名德可用,唯杜子滿為最。[14b*1*13]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Cự Luận tiến kì đệ Phạm Phiếm cập Vương Khả Tuân, Dương Chương, Hàn Tử Tây, Nguyễn Sùng, Nguyễn Thư, Nguyễn Cảnh Chân, tịnh hữu danh đức khả dụng, duy Đỗ Tử Mãn vi tối.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 五月,以王可遵監懿安神翊軍,楊章監神勇軍。[14b*3*13]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Ngũ nguyệt, dĩ Vương Khả Tuân giám Ý Yên Thần Dực quân, Dương Chương giám Thần Dũng quân.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 〇秋,八月,清化人阮清稱靈德迯難,梁江民皆響應。[14b*4*14]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 〇 Thu, bát nguyệt, Thanh Hóa nhân Nguyễn Thanh xưng Linh Đức đào nạn Lương Giang, dân giai hưởng ứng.

30 Leave a comment on paragraph 30 0 〇九月,農貢人阮忌聚眾劫掠,自稱魯王田忌。[14b*5*16]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 〇 Cửu nguyệt, Nông Cống nhân Nguyễn Kị tụ chúng kiếp lược, tự xưng Lỗ vương Điền Kị.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 〇冬,十月,占人㓂清化,范古無,命季犛将兵禦之。[14b*6*16]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 〇 Đông, thập nguyệt, Chiêm nhân khấu Thanh Hóa, phạm Cổ Vô, mệnh Quý Ly tương binh ngự chi.

34 Leave a comment on paragraph 34 0 賊堰上流,官軍植樁盤鴉以相對二十日。賊伏兵象,佯掃寨以㱕。[14b*7*16]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Tặc yển thượng lưu, quan quân thực thung bàn nha dĩ tương đối nhị thập nhật. Tặc phục binh tượng, dương tảo trại dĩ quy.

36 Leave a comment on paragraph 36 0 季犛整選取精,名為敢死,追擊之。[14b*9*5]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 Quý Ly chỉnh tuyển thủ tinh, danh vi cảm tử, truy kích chi.

38 Leave a comment on paragraph 38 0 水 …… [14b*9*18]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Thủy …

Dịch Quốc Ngữ

40 Leave a comment on paragraph 40 0 … [14a] Quang Thái năm thứ 1, đại xá, tự xưng là Nguyên Hoàng.

41 Leave a comment on paragraph 41 0 Nhà Minh sai Đỗ Tử Hiền, Ổ Lân1, Hình Văn Bác2 mang sắc rồng sang phong, nhưng Linh Đức đã bị hại rồi. Trước đây sứ phương Bắc tới thì dẫn qua cửa Tường Phù, chỉ có bọn Lân thì qua cửa Cảnh Dương.

42 Leave a comment on paragraph 42 0 THUẬN TÔNG HOÀNG ĐẾ

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Tên húy là Ngung, là con út của Nghệ Tông, ở ngôi hơn 9 năm xuất gia hơn 1 năm, bị Quý Ly giết, thọ 22 tuổi. Vua chỉ ngồi giữ ngôi không, việc nước trong tay quyền thần, tai họa đến thân mà không biết, thương thay!

44 Leave a comment on paragraph 44 0 Kỷ Tỵ, [Quang Thái] năm thứ 2 [1389], (Minh Hồng Vũ năm thứ 22).

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Mùa xuân, tháng giêng, lập Thánh Ngâu, con gái lớn của Quý Ly làm hoàng hậu, gọi chỗ ở là điện Hoàng Nguyên.

46 Leave a comment on paragraph 46 0 Tháng 2, chôn Linh Đức Đại Vương ở núi An Bài, sai Quý Tỳ trông coi việc ấy.

47 Leave a comment on paragraph 47 0 Tháng 3, lấy Đỗ Tử Trừng làm Ngự sử đại phu.

48 Leave a comment on paragraph 48 0 Mùa hạ, tháng 4, lấy Phạm Cự Luận làm Thiêm thư Khu mật [14b] viện sự.

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Quý Ly hỏi thuộc viên Khu mật viện người nào có thể dùng được, Cự Luận tiến cử người em là Phạm Phiếm cùng Vương Khả Tuân, Dương Chương, Hàn Tử Tây, Nguyễn Sùng, Nguyễn Thư, Nguyễn Cảnh Thân, đều có danh tiếng, đức vọng, có thể dùng được, duy Đỗ Tử Mãn là hơn cả.

50 Leave a comment on paragraph 50 0 Tháng 5, lấy Vương Khả Tuân coi quân Thần Dực ở Ý Yên, Dương Chương coi quân Thần Dũng.

51 Leave a comment on paragraph 51 0 Mùa thu, tháng 8, Nguyễn Thanh, người Thanh Hóa tự xưng là Linh Đức trốn tránh tai nạn. Dân chúng vùng sông Lương Giang3 đều hưởng ứng.

52 Leave a comment on paragraph 52 0 Tháng 9, Nguyễn Kỵ, người Nông Cống, tụ họp bè lũ đi cướp bóc, tự xưng là Lỗ Vương Điền Kỵ4.

53 Leave a comment on paragraph 53 0 Mùa đông, tháng 10, người Chiêm đến cướp Thanh Hóa, đánh vào Cổ Vô5, [thượng hoàng] sai Quý Ly đem quân đi chống giữ. Giặc đắp ngăn thượng lưu sông, quan quân đóng cọc dày đặc để chống cự.

54 Leave a comment on paragraph 54 0 Ngày 20, giặc phục sẵn quân và voi, rồi giả vờ bỏ doanh trại rút về. Quý Ly lựa lấy quân tinh nhuệ, dũng cảm, làm quân cảm tử, truy kích giặc. Thủy …


55 Leave a comment on paragraph 55 0 ⇡ 1 Lịch triều hiến chương loại chí ghi là Sư Lân.

56 Leave a comment on paragraph 56 0 ⇡ 2 Có sách chép là Đặng Văn Bác (Lịch triều hiến chương loại chí) hay Du Vân Vĩ (Minh sử, 1.321).

57 Leave a comment on paragraph 57 0 ⇡ 3 Lương Giang: tức sông Lương, hay sông Chu ở Thanh Hóa. Nhưng Lương Giang còn là tên một khu vực có sông Lương chảy qua. Theo An Nam chí lược của Lê Trắc thì Lương Giang là một huyện ở phủ lộ Thanh Hóa đời Trần. Đời Trần, Hồ và thuộc Minh, đều có huyện Lương Giang. Đầu thời Lê cũng còn gọi là huyện Lương Giang, mãi đến đầu thế kỷ XVI mới đổi tên là huyện Thụy Nguyên. Về sau là đất huyện Thiệu Hóa, nay là một phần đất huyện Thiệu Yên, tỉnh Thanh Hóa.

58 Leave a comment on paragraph 58 0 ⇡ 4 Điền Kỵ: nha tướng nước Tề đời Chiến Quốc. Điền Kỵ sau chiếm nước Tề.

59 Leave a comment on paragraph 59 0 ⇡ 5 Cổ Vô: CMCB11 chú là tên hương.

Page 501

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ban-ky-toan-thu/ky-nha-tran/thuan-tong-hoang-de-38-trang/thuan-tong-hoang-de-bk8-14a14b/