Kỷ Hồng Bàng thị [3a3b]


Tách câu và Phiên âm
¶ 1 Leave a comment on paragraph 1 1 貉龍君之子也(缺諱),都峯州(今白鶴縣是也)。[3a*1*1]
¶ 2 Leave a comment on paragraph 2 1 Lạc Long Quân chi tử dã (khuyết húy), đô Phong Châu (kim Bạch Hạc huyện thị dã).
¶ 3 Leave a comment on paragraph 3 0 雄王之立也,建國號文郎國(其國東夾南海,西抵巴蜀,北至洞庭湖,南接胡孫國,即占城國,今廣南是也),分國爲十五部曰交趾、曰朱鳶、曰武寧、曰福祿、曰越裳、曰寧海、曰陽泉、曰陸海、曰武定、曰懷驩、曰九真、曰平文、曰新興、曰九德,以臣属焉;其曰文郎王所都也 。[3a*2*1]
¶ 4 Leave a comment on paragraph 4 1 Hùng Vương chi lập dã, kiến quốc hiệu Văn Lang quốc (kì quốc đông giáp Nam Hải, tây để Ba Thục, bắc chí Động Đình hồ, nam tiếp Hồ Tôn quốc, tức Chiêm Thành quốc, kim Quảng Nam thị dã), phân quốc vi thập ngũ bộ viết Giao Chỉ, viết Chu Diên, viết Vũ Ninh, viết Phúc Lộc, viết Việt Thường, viết Ninh Hải, viết Dương Tuyền, viết Lục Hải, viết Vũ Định, viết Hoài Hoan, viết Cửu Chân, viết Bình Văn, viết Tân Hưng, viết Cửu Đức, dĩ thần thuộc yên; kì viết Văn Lang vương sở đô dã.
¶ 5 Leave a comment on paragraph 5 1 置相曰貉候,將曰貉將(貉將後訛爲雄將)。王子曰官郎,王女曰媚娘 。[3a*6*11]
¶ 6 Leave a comment on paragraph 6 0 Trí tướng viết Lạc hầu, tướng viết Lạc tướng (Lạc tướng hậu ngoa vi Hùng tướng). Vương tử viết Quan lang, vương nữ viết Mị nương.
¶ 7 Leave a comment on paragraph 7 1 有司曰蒲政,世世以父傳子,曰父道。 [3a*7*19]
¶ 8 Leave a comment on paragraph 8 1 Hữu ti viết Bồ chính, thế thế dĩ phụ truyền tử, viết phụ đạo.
¶ 9 Leave a comment on paragraph 9 1 世主皆號雄王。[3a*8*10]
¶ 10 Leave a comment on paragraph 10 0 Thế chủ giai hiệu Hùng Vương.
¶ 11 Leave a comment on paragraph 11 1 時山麓之民見江河濮水皆聚魚鰕率相魚食,爲蛟蛇所傷,[3a*8*16] 白於王。[3b*1*1]
¶ 12 Leave a comment on paragraph 12 1 Thời sơn lộc chi dân kiến giang hà bộc thuỷ giai tụ ngư hà suất tương ngư thực, vi giao xà sở thương, bạch ư vương.
¶ 13 Leave a comment on paragraph 13 2 王曰:「山蠻之種與水族實殊;彼好同惡異,故有此病」。[3b*1*4]
¶ 14 Leave a comment on paragraph 14 1 Vương viết: “Sơn man chi chủng dữ thủy tộc thực thù; bỉ hiếu đồng ố dị, cố hữu thử bệnh”.
¶ 15 Leave a comment on paragraph 15 1 乃命人以墨跡畵水恠於身。[3b*2*5]
¶ 16 Leave a comment on paragraph 16 0 Nãi mệnh nhân dĩ mặc tích họa thủy quái ư thân.
¶ 17 Leave a comment on paragraph 17 1 自是蛟龍見之無咬傷之害。[3b*2*16]
¶ 18 Leave a comment on paragraph 18 0 Tự thị giao long kiến chi vô giảo thương chi hại.
¶ 19 Leave a comment on paragraph 19 1 百粤文身之俗盖始此 。[3b*3*8]
¶ 20 Leave a comment on paragraph 20 0 Bách Việt văn thân chi tục cái thủy thử.
¶ 21 Leave a comment on paragraph 21 1 雄王六世,武寧部,扶董鄕,有富家翁,生一南,三歲餘,飲食肥大不能言笑。[3b*3*17]
¶ 22 Leave a comment on paragraph 22 0 Hùng Vương lục thế, Vũ Ninh bộ, Phù Đổng hương, hữu phú gia ông, sinh nhất nam, tam tuế dư, ẩm thực phì đại bất năng ngôn tiếu.
¶ 23 Leave a comment on paragraph 23 1 適國内有警,王命人求能却敵者。[3b*5*8]
¶ 24 Leave a comment on paragraph 24 0 Thích quốc nội hữu cảnh, vương mệnh nhân cầu năng khước địch giả.
¶ 25 Leave a comment on paragraph 25 1 其日,小兒忽能,言告其母邀天使來曰:「願得一劍,一馬,君無憂也」。[3b*6*2]
¶ 26 Leave a comment on paragraph 26 0 Kì nhật, tiểu nhi hốt năng ngôn, cáo kì mẫu yêu thiên sứ lai viết: “Nguyện đắc nhất kiếm, nhất mã, quân vô ưu dã”.
¶ 27 Leave a comment on paragraph 27 1 王賜之劍馬,小兒即躍馬揮劍而前,官軍從後,破賊于武寧山。[3b*7*8]
¶ 28 Leave a comment on paragraph 28 0 Vương tứ chi kiếm mã, tiểu nhi tức dược mã huy kiếm nhi tiền, quan quân tòng hậu, phá tặc vu Vũ Ninh sơn.
¶ 29 Leave a comment on paragraph 29 2 脚賊自倒戈相攻,死者甚衆,餘黨羅拜,呼天將,即皆來降。[3b*8*13]
¶ 30 Leave a comment on paragraph 30 0 Cước tặc tự đảo qua tương công, tử giả thậm chúng, dư đảng la bái, hô thiên tướng, tức giai lai hàng.
¶ 31 Leave a comment on paragraph 31 1 小而躍馬 …… [3b*9*16]
¶ 32 Leave a comment on paragraph 32 0 Tiểu nhi dược mã …
Dịch Quốc Ngữ
¶ 33 Leave a comment on paragraph 33 0 [3a] Con Lạc Long Quân (không rõ tên húy)1, đóng đô ở Phong Châu (nay là huyện Bạch Hạc)2.
¶ 34 Leave a comment on paragraph 34 0 Hùng Vương lên ngôi, đặt quốc hiệu là Văn Lang (nước này đông giáp biển Nam Hải, tây đến Ba Thục, bắc đến hồ Động Đình, nam giáp nước Hồ Tôn, tức nước Chiêm Thành, nay là Quảng Nam), chia nước làm 15 bộ là: Giao Chỉ, Chu Diên, Vũ Ninh, Phúc Lộc, Việt Thường, Ninh Hải, Dương Tuyền, Lục Hải, Vũ Định, Hoài Hoan, Cửu Chân, Bình Văn, Tân Hưng, Cửu Đức; đều là đất thần thuộc của Hùng Vương; còn bộ gọi là Văn Lang là nơi vua đóng đô3. Đặt tướng văn gọi là Lạc hầu, tướng võ gọi là Lạc tướng (chữ Lạc tướng, sau chép sai là Hùng tướng4). Con trai vua gọi là Quan lang, con gái vua gọi là Mị nương. Quan coi việc gọi là Bồ chính, đời đời cha truyền con nối, gọi là phụ đạo. Vua các đời đều gọi là Hùng Vương. Bấy giờ dân ở rừng núi thấy ở sông ngòi khe suối đều có tôm cá, nên rủ nhau đi bắt cá để ăn, thường bị thuồng luồng làm hại,[3b] đến thưa với vua. Vua nói: “Người man ở núi khác với các loài thủy tộc; các thủy tộc ấy ưa cùng loài mà ghét khác loài, cho nên mới bị chúng làm hại”. Rồi vua bảo mọi người lấy mực vẽ hình thủy quái ở mình. Từ đấy thuồng luồng trông thấy không cắn hại nữa. Tục vẽ mình của người Bách Việt có lẽ bắt đầu từ đấy.
¶ 35 Leave a comment on paragraph 35 0 Đời Hùng Vương thứ 6, ở hương Phù Đổng, bộ Vũ Ninh có người nhà giàu, sinh một con trai, đến năm hơn ba tuổi ăn uống béo lớn nhưng không biết nói cười. Gặp lúc trong nước có tin nguy cấp, vua sai người đi tìm người có thể đánh lui được giặc. Ngày hôm ấy, đứa trẻ bỗng nói được, bảo mẹ ra mời thiên sứ vào, nói: “Xin cho một thanh gươm, một con ngựa, vua không phải lo gì”. Vua ban cho gươm và ngựa, đứa trẻ liền phi ngựa vung gươm tiến lên trước, quan quân theo sau, đánh tan quân giặc ở chân núi Vũ Ninh5. Quân giặc tự quay giáo đánh lẫn nhau, chết rất nhiều, bọn sống sót đều rạp lạy, tôn gọi đứa trẻ ấy là thiên tướng, liền đến xin hàng cả. Đứa trẻ phi ngựa …
¶ 36 Leave a comment on paragraph 36 0 ⇡ 1 Nguyên bản in nhỏ hai chữ “khuyết húy”, dễ nhận lầm là khuyết húy của Lạc Long Quân. Nhưng ở trên đã nói Lạc Long Quân húy Sùng Lãm. Ở đây nói khuyết húy của Hùng Vương.
¶ 37 Leave a comment on paragraph 37 0 ⇡ 2 Huyện Bạch Hạc thời Lê là một phần đất huyện Phong Châu, tỉnh Vĩnh Phú ngày nay.
¶ 38 Leave a comment on paragraph 38 0 ⇡ 3 Việt sử lược chép nước Văn Lang gồm 15 bộ lạc, trong đó có 10 bộ lạc giống tên như Toàn thư ghi trên đây (Giao Chỉ, Vũ Ninh, Việt Thường, Ninh Hải, Lục Hải, Hoài Hoan, Cửu Chân, Bình Văn, Cửu Đức, Văn Lang), và 5 bộ lạc với tên khác (Quân Ninh, Gia Ninh, Thang Tuyền, Tân Xương, Nhật Nam). Lĩnh Nam chích quái cũng chép đủ tên 15 bộ, nhưng trong các bản hiện còn, tên các bộ ấy có nhiều sai khác chênh lệch. Dư địa chí của Nguyễn Trãi chép đúng tên các bộ như Toàn thư đã ghi trên đây, nhưng không có tên bộ Văn Lang.
¶ 39 Leave a comment on paragraph 39 0 ⇡ 4 Chữ “Hùng” và chữ “Lạc” chỉ khác nhau về phía bên trái, dễ đọc và chép lầm.
¶ 40 Leave a comment on paragraph 40 0 ⇡ 5 Lĩnh Nam chích quái chép Phù Đổng Thiên Vương đánh giặc Ân dưới núi Trâu Sơn, Sách Việt sử tổng vịnh chú rằng núi Vũ Ninh thuộc huyện Quế Dương (nay thuộc đất Quế Võ, tỉnh Hà Bắc).

Nguyên văn:
雄 王 之 立 也 建 國 號 文 郎 國 其 國 東 夾 南 海 西 抵 巴 蜀 北 至 洞 庭 湖 南 接 胡 孫 國 即 占 城 國 今 廣 南 是 也 分 國 爲 十 五 部 曰 交 趾 曰 朱 鳶 曰 武 寧 曰 福 祿 曰 越 裳 曰 寧 海 曰 陽 泉 曰 陸 海 曰 武 定 曰 懷 驩 曰 九 真 曰 平 文 曰 新 興 曰 九 德 以 臣 属 焉 其 曰 文 郎 王 所 都 也 . [3a*2*1]
Nguyên văn:
Trí tướng viết Lạc Hầu, tướng viết Lạc Tướng [Lạc tướng hậu ngoa vi Hùng Tướng] Vương tử viết Quan Lang, vương nữ viết Mị Nương.