|

Kỷ Nam Bắc phân tranh [NK5, 18a18b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

Tách câu và Phiên âm

1 Leave a comment on paragraph 1 0 …… 字而名之。)[18a*1*1]

2 Leave a comment on paragraph 2 0 … Nghiễm tự nhi danh chi).

3 Leave a comment on paragraph 3 0 癸未(梁龍德三年;唐荘宗李存朂,同光元年)。[18a*2*1]

4 Leave a comment on paragraph 4 0 Quý Mùi (Lương Long Đức tam niên; Đường Trang Tông Lý Tồn Húc, Đồng Quang nguyên niên).

5 Leave a comment on paragraph 5 0 是𡻕,梁亡。[18a*2*18]

6 Leave a comment on paragraph 6 0 Thị tuế, Lương vong.

7 Leave a comment on paragraph 7 0 秋,七月,漢主遣驍将李克正領兵攻交州,擒節度使承美以㱕,以其将李進代之。[18a*2*23]

8 Leave a comment on paragraph 8 0 Thu, thất nguyệt, Hán chủ khiến kiêu tướng Lý Khắc Chính lĩnh binh công Giao Châu, cầm Tiết độ sứ Thừa Mỹ dĩ quy, dĩ kì tướng Lý Tiến đại chi.

9 Leave a comment on paragraph 9 0 克正留守州,為曲徃将愛州人楊廷藝所逐。[18a*4*9]

10 Leave a comment on paragraph 10 0 Khắc Chính lưu thủ châu, vi Khúc Hạo tướng Ái Châu nhân Dương Đình Nghệ sở trục.

11 Leave a comment on paragraph 11 0 漢主授廷藝爵位,以李進為交州刺史,與李克正守其城,謂左右曰:「交跐民好亂,但可覊縻而已。」[18a*5*7]

12 Leave a comment on paragraph 12 0 Hán chủ thụ Đình Nghệ tước vị, dĩ Lý Tiến vi Giao Châu thứ sử, dữ Lý Khắc Chính thủ kì thành, vị tả hữu viết: “Giao Chỉ dân hiếu loạn, đãn khả ki mi nhi dĩ”.

13 Leave a comment on paragraph 13 0 史臣吳士連曰:劉𪚔當北朝擾亂之時,席兄舊業,建國紀元,與曲顥爭覊,卒擒承美,取交州䧺 [18a*8*1] 據一方,與北朝諸僣國相頡頑。[18b*1*1]

14 Leave a comment on paragraph 14 0 Sử thần Ngô Sĩ Liên viết: Lưu Nghiễm đương Bắc triều nhiễu loạn chi thời, tịch huynh cựu nghiệp, kiến quốc kỷ nguyên, dữ Khúc Hạo tranh bá, tốt cầm Thừa Mỹ, thủ Giao Châu hùng cứ nhất phương, dữ Bắc triều chư tiếm quốc tương hiệt ngoan.

15 Leave a comment on paragraph 15 0 故前吳王之興,雖殲其子,殁其軍,而不䏻守其地,劉氏之綂,綿綿不絶,至宋祖興而其地始入於宋焉。[18b*1*13]

16 Leave a comment on paragraph 16 0 Cố Tiền Ngô vương chi hưng, tuy tiêm kì tử, một kì quân, nhi bất năng thủ kì địa, Lưu thị chi thống, miên miên bất tuyệt, chí Tống Tổ hưng nhi kì địa thủy nhập ư Tống yên.

17 Leave a comment on paragraph 17 0 辛卯(唐明宗嗣原長興二年)。[18b*4*1]

18 Leave a comment on paragraph 18 0 Tân Mão (Đường Minh Tông Tự Nguyên Trường Hưng nhị niên).

19 Leave a comment on paragraph 19 0 冬,十二月,楊廷藝養假子三千人,圖恢復。[18b*4*12]

20 Leave a comment on paragraph 20 0 Đông, thập nhị nguyệt, Dương Đình Nghệ dưỡng giả tử tam thiên nhân, đồ khôi phục.

21 Leave a comment on paragraph 21 0 李進知之,馳以告漢主。[18b*5*5]

22 Leave a comment on paragraph 22 0 Lý Tiến tri chi, trì dĩ cáo Hán chủ.

23 Leave a comment on paragraph 23 0 是歲,廷藝𭛁兵圍進。[18b*5*14]

24 Leave a comment on paragraph 24 0 Thị tuế, Đình Nghệ phát binh vi Tiến.

25 Leave a comment on paragraph 25 0 漢主遣承旨陳寶将兵救之,未至而城𨺻。[18b*6*3]

26 Leave a comment on paragraph 26 0 Hán chủ khiển Thừa chỉ Trần Bảo tương binh cứu chi, vị chí nhi thành thao.

27 Leave a comment on paragraph 27 0 進逃㱕。[18b*6*19]

28 Leave a comment on paragraph 28 0 Tiến đào quy.

29 Leave a comment on paragraph 29 0 寶至,圍城,廷藝出戰,寶敗死。[18b*7*3]

30 Leave a comment on paragraph 30 0 Bảo chí, vi thành, Đình Nghệ xuất chiến, Bảo bại tử.

31 Leave a comment on paragraph 31 0 於是,廷藝自稱節度使,領州事。[18b*7*14]

32 Leave a comment on paragraph 32 0 Ư thị, Đình Nghệ tự xưng Tiết độ sứ, lĩnh châu sự.

33 Leave a comment on paragraph 33 0 丙申(唐廢帝從珂,清泰三年晋髙祖石敬塘,天福元年。)[18b*9*1]

34 Leave a comment on paragraph 34 0 Bính Thân (Đường Phế Đế Tông Kha, Thanh Thái tam niên; Tấn Cao Tổ Thạch Kính Đường, Thiên Phúc nguyên niên).

35 Leave a comment on paragraph 35 0 是歲,唐亡。[18b*9*22]

36 Leave a comment on paragraph 36 0 Thị tuế, Đường vong.

Dịch Quốc Ngữ

37 Leave a comment on paragraph 37 0 … [18a] là Nghiễm1).

38 Leave a comment on paragraph 38 0 Quý Mùi, [923], (Lương Long Đức năm thứ 3; Đường Trang Tông Lý Tồn Húc, Đồng Quang năm thứ 1).

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Năm ấy nhà Lương mất.

40 Leave a comment on paragraph 40 0 Mùa thu, tháng 7, vua Hán sai kiêu tướng là Lý Khắc Chính2 đem quân sang đánh Giao Châu3, bắt được Tiết độ sứ là [Khúc] Thừa Mỹ đem về, [Khắc Chính] lấy bộ tướng của mình là Lý Tiến thay thế. Lý Khắc Chính ở lại giữ Giao Châu, bị tướng của Khúc Hạo là Dương Đình Nghệ4 người Ái Châu đánh đuổi. Vua Hán trao cho Đình Nghệ tước vị, lấy Lý Tiến làm thứ sử Giao Châu, cùng với Lý Khắc Chính giữ thành, bảo tả hữu rằng: “Dân Giao Chỉ hay làm loạn, chỉ có thể ràng buộc (ki mi) mà thôi”.

41 Leave a comment on paragraph 41 0 Sử thần Ngô Sĩ Liên nói: Lưu Nghiễm đương lúc triều đình phương Bắc rối loạn, nhờ nghiệp cũ của anh5 mà dựng nước, đặt niên hiệu, cùng với Khúc Hạo tranh bá, rồi bắt Thừa Mỹ, lấy Giao Châu, hùng [18b] cứ một phương, cùng xuýt xoát với các nước tiếm ngôi ở Bắc triều. Cho nên, Tiền Ngô vương nổi lên, tuy giết được con, phá được quân [của Nghiễm], nhưng không giữ được đất, quốc thống họ Lưu kéo dài không dứt, mãi đến khi Tống [Thái] Tổ dấy lên thì đất ấy mới nhập vào nhà Tống.

42 Leave a comment on paragraph 42 0 Tân Mão, [931], (Đường Minh Tông Tự Nguyên, Trường Hưng năm thứ 2).

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Mùa đông, tháng 12, Dương Đình Nghệ nuôi 3 nghìn con nuôi, mưu đồ việc khôi phục. Lý Tiến biết, sai chạy ngựa báo cho vua Hán. Năm ấy, Đình Nghệ đem quân vây Tiến. Vua Hán sai Thừa chỉ Trần Bảo đem quân sang cứu, chưa đến nơi, thành đã mất. Tiến trốn về nước. Bảo đến vây thành, Đình Nghệ đưa quân ra đánh, Bảo thua chết. Từ đó Đình Nghệ tự xưng là Tiết độ sứ, trông coi việc châu.

44 Leave a comment on paragraph 44 0 Bính Thân, [936], (Đường Phế Đế Tông Kha, Thanh Thái năm thứ 3; Tấn Cao Tổ Thạch Kính Đường, Thiên Phúc năm thứ 1).

45 Leave a comment on paragraph 45 0 Năm ấy nhà [Hậu] Đường mất.


46 Leave a comment on paragraph 46 0 ⇡ 1 Nghiễm (trên chữ long là rồng, dưới chữ thiên), nguyên bản [𪚔] khắc thiếu 1 nét thành trên chữ long dưới chữ đại, không có trong tự điển. Còn chữ đã ghi (long + thiên), bản dịch cũ phiên là Yểm, bản dịch Cương mục phiên là Yêm. Thực ra, chữ này có hai âm Hán Việt là Yểm và Nghiễm, nhưng trong trường hợp tên vua Nam Hán ở đây thì đọc là Nghiễm. Ngũ đại sử q.65 Nam Hán thế gia chép rằng vua Nam Hán ban đầu tên là Nham, rồi đổi tên là Trắc (chứ không phải Thiệp  như Toàn thư chép ở đây), “sau thấy rồng trắng hiện lên, lại đổi tên là Cung, sau có nhà sư người Hồ nói rằng theo sấm thư thì diệt họ Lưu là Cung, bèn lấy nghĩa “rồng bay lên trời” (phi long tại thiên) trong Chu Dịch, đặt làm chữ âm là Nghiễm, lấy làm tên”.

47 Leave a comment on paragraph 47 0 ⇡ 2 Thông giám (Trường Hưng 1), Tân Ngũ đại sử, Nam Hán thế gia chép tên viên tướng nhà Nam Hán này là Lương Khắc Trinh.

48 Leave a comment on paragraph 48 0 ⇡ 3 Việc quân Nam Hán sang đánh Giao Châu (tức nước ta), bắt Khúc Thừa Mỹ, sử liệu Trung Quốc như Thông giám ghi vào tháng 9 năm Trường Hưng thứ 1 (930). Tân Ngũ Đại sử, Nam Hán thế gia ghi vào niên hiệu Đại Hữu thứ 3, cũng tức là năm 930. Chưa rõ vì sao cả Toàn thưCương mục (TB5, 17a) đều ghi vào năm Quý Mùi (923?).

49 Leave a comment on paragraph 49 0 ⇡ 4 Cương mục ghi Dương Diên Nghệ, người Ái Châu, tức Thanh Hóa (CMTB5, 17a). Tài liệu Trung Quốc như Tống sử (q.488), Tư trị thông giám v.v…. cũng chép là Dương Diên Nghệ. Ngũ đại sử (q.65) chép như Toàn thư (là Đình Nghệ). Có thể nhầm nét chữ vì chữ Diên và chữ Đình gần giống nhau.

50 Leave a comment on paragraph 50 0 ⇡ 5 Chỉ Lưu Ẩn.

Page 164

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ngoai-ky-toan-thu/ky-nam-bac-phan-tranh-nk5-5-trang/ky-nam-bac-phan-tranh-18b19a/