|

Kỷ nhà Triệu [12a12b]

Bản chụp nguyên văn chữ Hán

1 Leave a comment on paragraph 1 0

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 史臣吳士連曰:文王交鄰有道,漢朝󰒂之,𦤶爲興兵助擊其讐。又罷納諫,稱疾不朝于漢,遵守家法,貽厥孫謀,可謂無沗厥祖矣。[12a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 Sử thần Ngô Sĩ Liên viết: Văn Vương giao lân hữu đạo, Hán triều nghĩa chi, trí vi hưng binh trợ kích kì cừu. Hựu bãi nạp gián, xưng tật bất triều vu Hán, tuân thủ gia pháp, di quyết tôn mưu, khả vị vô thiểm quyết tổ hĩ.

4 Leave a comment on paragraph 4 0 明王 [12a*4*1]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 MINH VƯƠNG

6 Leave a comment on paragraph 6 0 在位十二年。[12a*4*3]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Tại vị thập nhị niên.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 (王不謹夫婦之端,釀國家之乱,無足稱者。)[12a*5*1]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 (Vương bất cẩn phu phụ chi đoan, nhưỡng quốc gia chi loạn, vô túc xưng giả).

10 Leave a comment on paragraph 10 0 諱󰞿齊,文王長子也。[12a*5*17]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Húy Anh Tề, Văn Vương trưởng tử dã.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 丁巳,元年(漢元朔五年)。[12a*7*1]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Đinh Tị, nguyên niên (Hán Nguyên Sóc ngũ niên).

14 Leave a comment on paragraph 14 0 以吕嘉爲太傅。[12a*7*10]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Dĩ Lữ Gia vi Thái phó.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 己未,三年(漢元狩元年)。[12a*8*1]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Kỉ Mùi, tam niên (Hán Nguyên Thú nguyên niên).

18 Leave a comment on paragraph 18 0 夏,五月,晦,日食。[12a*8*10]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Hạ, ngũ nguyệt, hối, nhật thực.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 壬戌,六年(漢元狩四年)。[12a*9*1]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Nhâm Tuất, lục niên (Hán Nguyên Thú tứ niên).

22 Leave a comment on paragraph 22 0 春,有星孛于東北。[12a*9*10]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Xuân, hữu tinh bột vu Đông Bắc.

24 Leave a comment on paragraph 24 0 夏,長星出 [12a*9*18] 西方。[12b*1*1]

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Hạ, trường tinh xuất Tây phương.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 乙丑,九年(漢元𣇄元年)。[12b*2*1]

27 Leave a comment on paragraph 27 0 Ất Sửu, cửu niên (Hán Nguyên Đỉnh nguyên niên).

28 Leave a comment on paragraph 28 0 戊辰,十二年(漢元𣇄四年)。[12b*3*1]

29 Leave a comment on paragraph 29 0 Mậu Thìn, thập nhị niên (Hán Nguyên Đỉnh tứ niên).

30 Leave a comment on paragraph 30 0 初,王爲世子,入質於漢,在長安娶邯郸樛氏女,生子興。[12b*3*11]

31 Leave a comment on paragraph 31 0 Sơ, Vương vi Thế tử, nhập chất ư Hán, tại Trường An thú Hàm Đan Cù thị nữ, sinh tử Hưng.

32 Leave a comment on paragraph 32 0 及即位,乃藏其先帝璽,上書於漢,請立樛氏爲后,興爲世子。[12b*4*11]

33 Leave a comment on paragraph 33 0 Cập tức vị, nãi tàng kì tiên đế tỉ, thượng thư ư Hán, thỉnh lập Cù thị vi hậu, Hưng vi Thế tử.

34 Leave a comment on paragraph 34 0 漢数使使者諷諭王入朝。王惧入見,要用漢法比内諸侯,王固稱疾不從,乃遣子次公入質。[12b*5*15]

35 Leave a comment on paragraph 35 0 Hán số sử sứ giả phúng dụ vương nhập triều. Vương cụ nhập kiến, yêu dụng Hán pháp tỉ nội chư hầu, vương cố xưng tật bất tòng, nãi khiển tử Thứ công nhập chất.

36 Leave a comment on paragraph 36 0 是歳王薨,謚曰明王。[12b*7*12]

37 Leave a comment on paragraph 37 0 Thị tuế vương hoăng, thụy viết Minh Vương.

38 Leave a comment on paragraph 38 0 子興立。[12b*8*1]

39 Leave a comment on paragraph 39 0 Tử Hưng lập.

40 Leave a comment on paragraph 40 0 哀王 [12b*9*1]

41 Leave a comment on paragraph 41 0 AI VƯƠNG

42 Leave a comment on paragraph 42 0 在位一年。[12b*9*3]

43 Leave a comment on paragraph 43 0 Tại vị nhất niên.

Dịch Quốc Ngữ

44 Leave a comment on paragraph 44 0 [12a] Sử thần Ngô Sĩ Liên nói: Văn Vương giao thiệp với nước láng giềng phải đạo, nhà Hán khen là có nghĩa, đến mức dấy binh đánh giúp kẻ thù; lại biết nghe lời can, thác bệnh không sang chầu nhà Hán, giữ phép nhà để mưu cho con cháu, có thể gọi là không xấu hổ với ông nội.

45 Leave a comment on paragraph 45 0 MINH VƯƠNG

46 Leave a comment on paragraph 46 0 Ở ngôi 12 năm.

47 Leave a comment on paragraph 47 0 (Vua không cẩn thận mối vợ chồng, gây thành loạn cho quốc gia, không có gì đáng khen).

48 Leave a comment on paragraph 48 0 Tên húy là Anh Tề, con trưởng của Văn Vương.

49 Leave a comment on paragraph 49 0 Đinh Tỵ, năm thứ 1 [124 TCN], (Hán Nguyên Sóc năm thứ 5). Lấy Lữ Gia làm Thái phó.

50 Leave a comment on paragraph 50 0 Kỷ Mùi, năm thứ 3 [122 TCN], (Hán Nguyên Thú năm thứ 1). Mùa hạ, tháng 5, ngày 30, nhật thực.

51 Leave a comment on paragraph 51 0 Nhâm Tuất, năm thứ 6 [119 TCN], (Hán Nguyên Thú năm thứ 4). Mùa xuân, sao Chổi mọc ở phía đông bắc. Mùa hạ, sao Chổi dài mọc [12b] ở phương tây.

52 Leave a comment on paragraph 52 0 Ất Sửu, năm thứ 9 [116 TCN], (Hán Nguyên Đỉnh năm thứ 1).

53 Leave a comment on paragraph 53 0 Mậu Thìn, năm thứ 12 [113 TCN], (Hán Nguyên Đỉnh năm thứ 4). Trước kia vua làm thế tử, sang làm con tin cho nhà Hán ở Trường An, lấy con gái người họ Cù ở Hàm Đan, sinh con tên là Hưng. Đến khi lên ngôi, giấu ấn của tiên đế đi, dâng thư sang nhà Hán xin lập Cù thị làm hoàng hậu, Hưng làm thế tử. Nhà Hán mấy lần sai sứ giả sang khuyên vua vào chầu. Vua sợ vào yết kiến phải theo pháp độ nhà Hán ngang với các chư hầu ở trong, cố ý cáo ốm không đi, bèn sai con là Thứ công vào làm con tin. Năm ấy vua mất, thụy là Minh Vương. Con là Hưng nối ngôi.

54 Leave a comment on paragraph 54 0 AI VƯƠNG

55 Leave a comment on paragraph 55 0 Ở ngôi 1 năm [112 TCN].

Page 100

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/ngoai-ky-toan-thu/ky-nha-trieu-36-trang/ky-nha-trieu-12a12b/