Kỷ nhà Triệu [16a16b]
Bản chụp nguyên văn chữ Hán
¶ 1 Leave a comment on paragraph 1 0


Tách câu và Phiên âm
¶ 2 Leave a comment on paragraph 2 0 術陽王 [16a*1*1]
¶ 3 Leave a comment on paragraph 3 0 THUẬT DƯƠNG VƯƠNG
¶ 4 Leave a comment on paragraph 4 0 在位一年(趙氏社稷,樛后傾之,本既先援,末從而顛)。[16a*1*4]
¶ 5 Leave a comment on paragraph 5 0 Tại vị nhất niên (Triệu thị xã tắc, Cù hậu khuynh chi, bản ký tiên viện, mạt tòng nhi điên).
¶ 6 Leave a comment on paragraph 6 0 諱建德,明王長子,越妻之子也。[16a*3*1]
¶ 7 Leave a comment on paragraph 7 0 Húy Kiến Đức, Minh Vương trưởng tử, Việt thê chi tử dã.
¶ 8 Leave a comment on paragraph 8 0 時,冬十一月,宰相吕嘉既立王,而韓千秋兵入境,破数小邑。[16a*4*1]
¶ 9 Leave a comment on paragraph 9 0 Thời, đông thập nhất nguyệt, Tể tướng Lữ Gia ký lập vương, nhi Hàn Thiên Thu binh nhập cảnh, phá sổ tiểu ấp.
¶ 10 Leave a comment on paragraph 10 0 嘉乃開直道給食,未至番禺四十里,出兵擊千秋等滅之。[16a*5*5]
¶ 11 Leave a comment on paragraph 11 0 Gia nãi khai trực đạo cấp thực, vị chí Phiên Ngung tứ thập lí, xuất binh kích Thiên Thu đẳng diệt chi.
¶ 12 Leave a comment on paragraph 12 0 使人 [16a*6*8] 函封漢使節置塞上(即大庾嶺名)。好為謾辝(欺詐之語也)以謝罪,𭛁兵守要害處。[16a*6*10]
¶ 13 Leave a comment on paragraph 13 0 Sử nhân hàm phong Hán sứ tiết trí Tái Thượng (tức Đại Dũ lĩnh danh). Hảo vi mạn từ (khi trá chi ngữ dã) dĩ tạ tội, phát binh thủ yếu hại xứ.
¶ 14 Leave a comment on paragraph 14 0 漢帝聞之,遣伏波將軍路博德出桂陽,楼船將軍杨僕出豫章,戈船將軍嚴(名嚴,史失其姓)出零陵,下瀨將軍甲 [16a*7*22](名甲,史失其姓)下蒼梧,馳義侯貴(名貴,史失其姓)𭛁夜郎兵下牂牁江,咸會番禺。[16b*1*1]
¶ 15 Leave a comment on paragraph 15 0 Hán đế văn chi, khiển Phục Ba tướng quân Lộ Bác Đức xuất Quế Dương, Lâu thuyền tướng quân Dương Bộc xuất Dự Chương, Qua thuyền tướng quân Nghiêm (danh Nghiêm, sử thất kì tính) xuất Linh Lăng, Hạ lại tướng quân Giáp (danh Giáp, sử thất kì tính) hạ Thương Ngô, Trì Nghĩa hầu Quý (danh Quý, sử thất kì tính] phát Dạ Lang binh hạ Tường Kha giang, hàm hội Phiên Ngung.
¶ 16 Leave a comment on paragraph 16 0 庚午,元年(漢元𣇄六年)。[16b*3*1]
¶ 17 Leave a comment on paragraph 17 0 Canh Ngọ, nguyên niên (Hán Nguyên Đỉnh lục niên).
¶ 18 Leave a comment on paragraph 18 0 冬,漢楊僕精兵九千,先陷尋陿,破石門(嘉積石於江,曰石門)得我粟船,因維其船,以数萬人待伏波將軍路博德。[16b*3*10]
¶ 19 Leave a comment on paragraph 19 0 Đông, Hán Dương Bộc tinh binh cửu thiên, tiên hãm Tầm Hiệp, phá Thạch Môn (Gia tích thạch ư giang, viết Thạch Môn) đắc ngã túc thuyền, nhân duy kì thuyền, dĩ số vạn nhân đãi Phục Ba tướng quân Lộ Bác Đức.
¶ 20 Leave a comment on paragraph 20 0 博德曰:「因道遠後期與楼船會至番禺。」[16b*5*9]
¶ 21 Leave a comment on paragraph 21 0 Bác Đức viết: “Nhân đạo viễn hậu kì dữ Lâu thuyền hội chí Phiên Ngung”.
¶ 22 Leave a comment on paragraph 22 0 時有千餘人,遂俱進。[16b*6*5]
¶ 23 Leave a comment on paragraph 23 0 Thời hữu thiên dư nhân, toại cụ tiến.
¶ 24 Leave a comment on paragraph 24 0 楊僕前至番禺。[16b*6*13]
¶ 25 Leave a comment on paragraph 25 0 Dương Bộc tiền chí Phiên Ngung.
¶ 26 Leave a comment on paragraph 26 0 王及嘉皆守城。[16b*6*19]
¶ 27 Leave a comment on paragraph 27 0 Vương cập Gia giai thủ thành.
¶ 28 Leave a comment on paragraph 28 0 楊僕自擇便,居東南靣,路博德居西北靣。[16b*7*6]
¶ 29 Leave a comment on paragraph 29 0 Dương Bộc tự trạch tiện, cư Đông Nam diện, Lộ Bác Đức cư Tây Bắc diện.
¶ 30 Leave a comment on paragraph 30 0 會暮,僕攻敗之,縱火燒城。[16b*8*3]
¶ 31 Leave a comment on paragraph 31 0 Hội mộ, Bộc công bại chi, túng hỏa thiêu thành.
¶ 32 Leave a comment on paragraph 32 0 博德不知兵多少,乃為營,遣使招降 [16b*8*13] 皆,賜以印綬,復縱令相招。[16b*9*8]
¶ 33 Leave a comment on paragraph 33 0 Bác Đức bất tri binh đa thiểu, nãi vi doanh, khiển sứ chiêu hàng giả, tứ dĩ ấn thụ, phục tung lệnh tương chiêu.
¶ 34 Leave a comment on paragraph 34 0 楼船 …… [16b*9*18]
¶ 35 Leave a comment on paragraph 35 0 Lâu thuyền …
Dịch Quốc Ngữ
¶ 36 Leave a comment on paragraph 36 0 [16a] THUẬT DƯƠNG VƯƠNG
¶ 37 Leave a comment on paragraph 37 0 Ở ngôi 1 năm [111 TCN].
¶ 38 Leave a comment on paragraph 38 0 (Xã tắc họ Triệu, Cù hậu làm cho nghiêng, gốc đã nhổ trước rồi, ngọn cũng theo mà đổ).
¶ 39 Leave a comment on paragraph 39 0 Tên húy là Kiến Đức, con trưởng của Minh Vương và người vợ Việt.
¶ 40 Leave a comment on paragraph 40 0 Bấy giờ, mùa đông, tháng 11, Tể tướng Lữ Gia đã lập vua lên ngôi, mà quân của Hàn Thiên Thu đã vào cõi, đánh phá một vài ấp nhỏ. Gia bèn mở một đường thẳng để cấp lương cho quân, [khi quân nhà Hán] đến còn cách Phiên Ngung 40 dặm, thì Gia xuất quân đánh, giết được bọn Thiên Thu. Sai người đem sứ tiết của nhà Hán cho vào trong hòm để trên núi Tái Thượng (tức là đèo Đại Dũ) dùng lời khéo để tạ tội, [một mặt] phát binh giữ chỗ hiểm yếu. Vua Hán nghe tin, sai Phục ba tướng quân Lộ Bác Đức xuất phát từ Quế Dương, Lâu thuyền tướng quân Dương Bộc xuất phát từ Dự Chương, Qua Thuyền tướng quân1 Nghiêm (sử chép thiếu họ) xuất phát từ Linh Lăng, Hạ lại tướng quân Giáp [16b] (sử chép thiếu họ) đem quân xuống Thương Ngô, Trì Nghĩa hầu Quý2 (sử chép thiếu họ) đem quân Dạ Lang xuống sông Tường Kha, đều hội cả ở Phiên Ngung.
¶ 41 Leave a comment on paragraph 41 0 Canh Ngọ, năm thứ 1 [111 TCN], (Hán Nguyên Đỉnh năm thứ 6). Mùa đông, Dương Bộc nhà Hán đem 9 nghìn tinh binh hãm Tầm Hiệp, phá Thạch Môn (Lữ Gia chất đá giữa sông gọi là Thạch Môn) lấy được thuyền thóc của ta kéo luôn cả các thuyền ấy đi, đem mấy vạn người đợi Phục ba tướng quân Lộ Bác Đức. Bác Đức nói vì đường xa nên chậm, rồi cùng với Lâu thuyền tướng quân hội quân tiến đến Phiên Ngung. Bấy giờ [Lộ Bác Đức] có hơn 1 nghìn người cùng tiến [với quân Dương Bộc]. Dương Bộc đi trước đến Phiên Ngung. Vua và Lữ Gia cùng giữ thành. Dương Bộc tự chọn chỗ thuận tiện đóng ở mặt đông nam; Lộ Bác Đức đóng ở mặt tây bắc. Vừa chập tối, Dương Bộc đánh bại [quân Triệu], phóng lửa đốt thành. Bác Đức không biết quân trong thành nhiều hay ít bèn đóng doanh, sai sứ chiêu dụ. Kẻ nào ra hàng đều cho ấn thao và tha cho về để chiêu dụ nhau. Lâu thuyền …
¶ 42 Leave a comment on paragraph 42 0 ⇡ 1 Phục ba tướng quân, Lâu thuyền tướng quân, Qua thuyền tướng quân, Hạ lại tướng quân đều là danh hiệu cấp tướng quân đời Hán Vũ Đế (phục ba: dẹp sóng, lâu thuyền: thuyền lầu, hạ lại: xuống thác). Riêng về tên hiệu Qua thuyền tướng quân, Trương An chú giải Sử ký viết: “Người Việt thường lặn dưới nước để lật úp thuyền, lại thường có thuồng luồng làm hại cho nên phải cắm qua ở dưới thuyền, nhân đó mà đặt tên” (qua là một loại vũ khí).
¶ 43 Leave a comment on paragraph 43 0 ⇡ 2 Từ Quảng chú giải Sử ký ghi Trì Nghĩa hầu tên là Di.
Comments
0 Comments on the whole Trang
Login to leave a comment on the whole Trang
0 Comments on paragraph 1
Login to leave a comment on paragraph 1
0 Comments on paragraph 2
Login to leave a comment on paragraph 2
0 Comments on paragraph 3
Login to leave a comment on paragraph 3
0 Comments on paragraph 4
Login to leave a comment on paragraph 4
0 Comments on paragraph 5
Login to leave a comment on paragraph 5
0 Comments on paragraph 6
Login to leave a comment on paragraph 6
0 Comments on paragraph 7
Login to leave a comment on paragraph 7
0 Comments on paragraph 8
Login to leave a comment on paragraph 8
0 Comments on paragraph 9
Login to leave a comment on paragraph 9
0 Comments on paragraph 10
Login to leave a comment on paragraph 10
0 Comments on paragraph 11
Login to leave a comment on paragraph 11
0 Comments on paragraph 12
Login to leave a comment on paragraph 12
0 Comments on paragraph 13
Login to leave a comment on paragraph 13
0 Comments on paragraph 14
Login to leave a comment on paragraph 14
0 Comments on paragraph 15
Login to leave a comment on paragraph 15
0 Comments on paragraph 16
Login to leave a comment on paragraph 16
0 Comments on paragraph 17
Login to leave a comment on paragraph 17
0 Comments on paragraph 18
Login to leave a comment on paragraph 18
0 Comments on paragraph 19
Login to leave a comment on paragraph 19
0 Comments on paragraph 20
Login to leave a comment on paragraph 20
0 Comments on paragraph 21
Login to leave a comment on paragraph 21
0 Comments on paragraph 22
Login to leave a comment on paragraph 22
0 Comments on paragraph 23
Login to leave a comment on paragraph 23
0 Comments on paragraph 24
Login to leave a comment on paragraph 24
0 Comments on paragraph 25
Login to leave a comment on paragraph 25
0 Comments on paragraph 26
Login to leave a comment on paragraph 26
0 Comments on paragraph 27
Login to leave a comment on paragraph 27
0 Comments on paragraph 28
Login to leave a comment on paragraph 28
0 Comments on paragraph 29
Login to leave a comment on paragraph 29
0 Comments on paragraph 30
Login to leave a comment on paragraph 30
0 Comments on paragraph 31
Login to leave a comment on paragraph 31
0 Comments on paragraph 32
Login to leave a comment on paragraph 32
0 Comments on paragraph 33
Login to leave a comment on paragraph 33
0 Comments on paragraph 34
Login to leave a comment on paragraph 34
0 Comments on paragraph 35
Login to leave a comment on paragraph 35
0 Comments on paragraph 36
Login to leave a comment on paragraph 36
0 Comments on paragraph 37
Login to leave a comment on paragraph 37
0 Comments on paragraph 38
Login to leave a comment on paragraph 38
0 Comments on paragraph 39
Login to leave a comment on paragraph 39
0 Comments on paragraph 40
Login to leave a comment on paragraph 40
0 Comments on paragraph 41
Login to leave a comment on paragraph 41
0 Comments on paragraph 42
Login to leave a comment on paragraph 42
0 Comments on paragraph 43
Login to leave a comment on paragraph 43