|

Khảo tổng luận [1a1b]

1 Leave a comment on paragraph 1 0 Bản chụp nguyên văn chữ Hán

Tách câu và Phiên âm

2 Leave a comment on paragraph 2 0 越鑑通考總論 [1a*1*1]

3 Leave a comment on paragraph 3 0 VIỆT GIÁM THÔNG KHẢO TỔNG LUẬN

4 Leave a comment on paragraph 4 0 臣聞:《󰔄典》即󰔄書,自孔子刪《尙書》以為典謨,而帝王脩齊治平之道益彰。[1a*2*1]

5 Leave a comment on paragraph 5 0 Thần văn: Ngu điển tức Ngu thư, tự Khổng Tử san Thượng thư dĩ vi điển mô, nhi đế vương tu tề trị bình chi đạo ích chương.

6 Leave a comment on paragraph 6 0 《春秋》本魯史,自孔子《脩春》秋以定褒貶,而天子與禮命討之權益重。[1a*3*11]

7 Leave a comment on paragraph 7 0 Xuân thu bản Lỗ sử, tự Khổng Tử tu Xuân thu dĩ định bao biếm, nhi thiên tử dữ lễ mệnh thảo chi quyền ích trọng.

8 Leave a comment on paragraph 8 0 是以聖帝明王之治天下,有志於任君師之責,不可不究帝王之學;有志於究帝王之學,不可不明古今之理。[1a*5*1]

9 Leave a comment on paragraph 9 0 Thị dĩ thánh đế minh vương chi trị thiên hạ, hữu chí ư nhiệm quân sư chi trách, bất khả bất cứu đế vương chi học; hữu chí ư cứu đế vương chi học, bất khả bất minh cổ kim chi lí.

10 Leave a comment on paragraph 10 0 然則諸史有作,所以為歷大人君之黾鑑,意在矣。[1a*7*7]

11 Leave a comment on paragraph 11 0 Nhiên tắc chư sử hữu tác, sở dĩ vi lịch đại nhân quân chi mãnh giám, ý tại hĩ.

12 Leave a comment on paragraph 12 0 欽惟:皇上陛下,聖學髙明,道心純粹,紹祖功宗德之休,[1a*8*8] 應天與人㱕之會,大業既成,治功已定,乃銳意太平,留心墳典,有志於帝王之學,洞究乎聖賢之書。[1b*1*1]

13 Leave a comment on paragraph 13 0 Khâm duy: Hoàng thượng bệ hạ, thánh học cao minh, đạo tâm thuần tuý, thiệu tổ công tông đức chi hưu, ứng thiên dữ nhân quy chi hội, đại nghiệp kí thành, trị công dĩ định, nãi nhuệ ý thái bình, lưu tâm phần điển, hữu chí ư đế vương chi học, đồng cứu hồ thánh hiền chi thư.

14 Leave a comment on paragraph 14 0 覧聖1淳皇帝《天南餘暇》諸集,而監夫聖謨典則之詳。[1b*3*3]

15 Leave a comment on paragraph 15 0 Lãm Thánh Tông Thuần Hoàng Đế Thiên Nam dư hạ chư tập, nhi giám phu thánh mô điển tắc chi tường.

16 Leave a comment on paragraph 16 0 懌德2建皇帝《樂宛餘閑》各編,而會夫帝範渊原之意。[1b*5*2]

17 Leave a comment on paragraph 17 0 Dịch Đức Tông Kiến Hoàng Đế Lạc uyển dư nhàn các biên, nhi hội phu đế phạm uyên nguyên chi ý.

18 Leave a comment on paragraph 18 0 燕暇則隨事詩賦。[1b*7*2]

19 Leave a comment on paragraph 19 0 Yến hạ tắc tuỳ sự thi phú.

20 Leave a comment on paragraph 20 0 言形警戒,即󰔄舜勑天之𰙔也,噐皿則寓理制銘,心存脩省,即殷湯盤銘之戒也。[1b*7*9]

21 Leave a comment on paragraph 21 0 Ngôn hình cảnh giới, tức Ngu Thuấn sắc thiên chi ca dã, khí mãnh tắc ngụ lí chế minh, tâm tồn tu tỉnh, tức Ân Thang bàn minh chi giới dã.

22 Leave a comment on paragraph 22 0 凡其經天緯地之文,治國齊家之道,靡 …… [1b*9*4]

23 Leave a comment on paragraph 23 0 Phàm kì kinh thiên vĩ địa chi văn, trị quốc tề gia chi đạo, mĩ …

Dịch Quốc Ngữ

24 Leave a comment on paragraph 24 0 [1a] VIỆT GIÁM THÔNG KHẢO TỔNG LUẬN

25 Leave a comment on paragraph 25 0 Thần nghe: Ngu điển tức là sách sử của nhà Ngu, từ khi Khổng Tử sửa sách Thượng thư để làm điển mô thì đạo tu tề trị bình1 của đế vương càng rõ. Xuân thu vốn là sử của nước Lỗ, từ khi Khổng Tử làm kinh Xuân thu để định khen chê thì quyền điển lễ mệnh thảo2 của thiên tử càng tôn. Cho nên các bậc đế vương thánh minh trị thiên hạ, có chí ở trách nhiệm làm vua, làm thầy, không thể không nghiên cứu cái học của đế vương; mà có chí ở việc nghiên cứu cái học của đế vương thì không thể không biết rõ cái lý của xưa nay. Xem như thế thì các sách sử làm ra sở dĩ thành rùa bói gương soi cho vua các đời là bởi ý ấy.

26 Leave a comment on paragraph 26 0 Kính nghĩ: Hoàng thượng bệ hạ3 học thánh cao minh, lòng đạo thuần tuý, nối sự tốt đẹp của công đức tổ tông, [1b] ứng vận hội lúc trời cho người phục, nghiệp to lớn đã thành, công trị bình đã định, mới chú ý việc thái bình, lưu tâm đến sách vở, có chí ở cái học đế vương, nghiên cứu sâu các sách thánh hiền. Xem các tập Thiên Nam dư hạ của Thánh Tông Thuần Hoàng Đế để thấu tỏ điển chương, phép tắc theo khuôn thước thánh hiền. Đọc các tập Lạc uyển dư nhàn của Đức Tông Kiến Hoàng Đế4 mà hiểu đúng nguồn gốc sâu xa của mẫu mực đế vương. Khi nhàn rỗi thì tuỳ việc mà làm thơ phú. Lời nói tỏ ý răn ngừa, thì như bài ca kính mệnh trời của Ngu Thuấn5 đồ dùng chọn nghĩa khắc chữ để sửa mình thì như bài minh trên chậu thau của Ân Thang6. Phàm những văn chương ngang trời dọc đất, bàn luận đạo trị nước tề nhà, không gì …


27 Leave a comment on paragraph 27 0 ⇡ 1 Tu, tề, trị, bình: tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ.

28 Leave a comment on paragraph 28 0 ⇡ 2 Điển lễ, mệnh thảo: đặt định phép tắc, lễ nghi, truyền phán đánh dẹp.

29 Leave a comment on paragraph 29 0 ⇡ 3 Chỉ vua đương thời là Lê Tương Dực (ở ngôi 1509 – 1516).

30 Leave a comment on paragraph 30 0 ⇡ 4 Đức Tông Kiến Hoàng đế: tước hiệu truy tôn của Kiến Vương Lê Tân, cha của Tương Dực Đế.

31 Leave a comment on paragraph 31 0 ⇡ 5 Tương truyền vua Thuấn từng làm bài ca Sắc thiên chi mệnh (Kính giữ mệnh trời).

32 Leave a comment on paragraph 32 0 ⇡ 6 Theo Kinh Lễ, vua Thành Thang nhà Thương (Ân) có chậu thau khắc dòng chữ “Cẩu nhật tân, nhật nhật tân, hựu nhật tân” (Luôn đổi mới, ngày ngày mới, ngày một mới) để hàng ngày mỗi khi rửa mặt đều trông thấy.


33 Leave a comment on paragraph 33 0 ⇡ 1 ⇡ 2 từ sử dụng trong văn bản là dạng chữ kỵ húy của chữ 宗 (tông). (xem)

Page 56

Source: https://www.dvsktt.com/dai-viet-su-ky-toan-thu/phien-ban-alpha-tieng-viet-1993/noi-dung-toan-van/quyen-thu/khao-tong-luan-42-trang/khao-tong-luan-1a1b/